Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 8 có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố. Biết \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,2;P\left( {AB} \right) = 0,06\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(A\) và \(B\) là hai biến cố xung khắc.
\(A\) và \(B\) là hai biến cố không độc lập.
\(A\) và \(B\) là hai biến cố đối.
\(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần. Xác suất để cả ba lần xuất hiện mặt sấp là
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{{16}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Một hộp chứa một số viên bi xanh và một số viên bi trắng có cùng kích thước và khối lượng. Biết rằng nếu chọn ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thì xác suất lấy được 1 viên bi xanh là 0,25. Nếu lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thì xác suất của biến cố “Lấy được 1 viên bi trắng” là
\(0,25\).
\(0,5\).
\(0,75\).
\(0,95\).
Hai xạ thủ mỗi người một viên đạn bắn vào bia với xác suất bắn trúng của người thứ nhất là \(0,6\) và của người thứ hai là \(0,8\). Tính xác suất để cả hai đều bắn trúng đích.
0,12.
0,48.
0,32.
1,4.
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xét hai biến cố sau:
\(A\): “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho 3”;
\(B\): “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho 2”. Biến cố \(A \cap B\) là
Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho 2 và không chia hết cho 3.
Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho 3 hoặc 2.
Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho 3 và không chia hết cho 2.
Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chia hết cho cả 3 và 2.
Cho \(A,B\) là hai biến cố xung khắc. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{5},P\left( {A \cup B} \right) = \frac{1}{3}\). Tính \(P\left( B \right)\).
\(\frac{1}{{15}}\).
\(\frac{8}{{15}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{{15}}\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lớp 11A có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ, lớp 11B có 25 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi lớp 1 học sinh.
Xác suất để chọn được 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ là \(\frac{{23}}{{49}}\).
Xác suất để chọn được học sinh nữ từ lớp \(B\) là \(\frac{3}{7}\).
Xác suất để chọn được học sinh nam từ lớp \(A\) là \(\frac{4}{7}\).
Xác suất để chọn được ít nhất một học sinh nữ là \(\frac{{29}}{{49}}\).
Hai xạ thủ độc lập cùng bắn vào một cái bia. Xác suất bắn trúng bia của người thứ nhất là 0,7 và của người thứ hai là 0,8. Gọi \(A\) là biến cố “Người thứ nhất bắn trúng bia”, \(B\) là biến cố “Người thứ hai bắn trúng bia”.
\(AB\) là biến cố “Hai người cùng bắn trúng bia”.
\(\overline A \cup \overline B \) là biến cố “Cả hai người không bắn trung bia”.
Xác suất có đúng một người bắn trúng bia bằng 0,38.
Xác suất bia bị trúng đạn bằng 0,56.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong kì thi vấn đáp, bạn Minh phải bốc thăm ngẫu nhiên và trả lời 3 chủ đề trong số 10 chủ đề đã được chuẩn bị trước. Bạn Minh chỉ chuẩn bị được 7 trong 10 chủ đề trên. Xác suất để Minh bốc được ít nhất hai chủ đề trong những chủ đề đã chuẩn bị bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Lớp 11A của một trường THPT có 15 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên từ danh sách lớp 4 học sinh lên bảng làm bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh lên bảng có cả nam và nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
An gieo 1 hạt lúa và 1 hạt đậu vào 2 chậu khác nhau (mỗi chậu 1 hạt). Xác suất nảy mầm của hạt lúa là 0,85 và xác suất nảy mầm của hạt đậu là 0,8. Tính xác suất hạt lúa và hạt đậu không nảy mầm.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


