Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án - Đề 01
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 1155 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Hình chiếu song song của điểm \(O\) lên \(\left( {SAD} \right)\) theo phương của đường thẳng \(SB\) là:

Điểm A.

Điểm D.

Điểm M là trung điểm của đoạn SA.

Điểm N là trung điểm của đoạn SD.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Hình chiếu song song của điểm O lên (SAD) theo phương của đường thẳng SB là: (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kẻ \(ON//SB\left( {N \in SD} \right)\) mà \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(N\) là trung điểm của \(SD\).

Do đó hình chiếu song song của điểm \(O\) lên \(\left( {SAD} \right)\) theo phương của đường thẳng \(SB\) là \(N\). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MCD} \right)\) và \(\left( {ADN} \right)\) là:

Đường thẳng MN.

Đường thẳng AM.

Đường thẳng DH (H là trọng tâm tam giác ABC).

Đường thẳng BG (G là trọng tâm tam giác ACD).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB,BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (MCD) và (ADN) là: (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AN\) và \(CM\).

Suy ra \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Khi đó \(\left( {MCD} \right) \cap \left( {ADN} \right) = DH\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {CMD} \right)\) làCho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SA. Giao điểm của đường thẳng SB và mặt phẳng (CMD) là (ảnh 1)

Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(MC\).

Trung điểm của đoạn thẳng \(SB\).

Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(MD\).

Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(DC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của SA. Giao điểm của đường thẳng SB và mặt phẳng (CMD) là (ảnh 2)

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Trong mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\], gọi \(H\) là giao điểm của \(SO\) và \(CM\).

Vì \(SO,CM\) là trung tuyến nên H là trọng tâm của tam giác \(SAC\) \( \Rightarrow \frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(DH\) và \(SB\).

Mà \(DH \subset \left( {MCD} \right)\) nên \(I = SB \cap \left( {MCD} \right)\).

Xét tam giác \(SBD\) có \(SO\) là trung tuyến và \(\frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3}\) nên \(H\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\).

Suy ra \(I\) là trung điểm của \(SB\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) khi

\(\left( P \right)\) chứa một đường thẳng song song với \(\left( Q \right)\).

\(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng song song và hai đường thẳng này song song với \(\left( Q \right)\).

\(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng song song với \(\left( Q \right)\).

\(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với \(\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) khi \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với \(\left( Q \right)\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SC\), \(N\) là trung điểm của \(SD\). Khi đó hai đường thẳng \(AB\) và \(MN\) là hai đường thẳng

chéo nhau.

trùng nhau.

song song.

cắt nhau.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD, có đáy là hình bình hành. Gọi M là trung điểm của cạnh SC, N là trung điểm của SD. Khi đó hai đường thẳng AB và MN là hai đường thẳng (ảnh 1)

\(M\) là trung điểm của cạnh \(SC\), \(N\) là trung điểm của \(SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SCD\).

Suy ra \(MN//CD\).

Mà \(AB//CD\) nên \(MN//AB\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào sai?

Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau.

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng.

Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song.

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng. Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang đáy lớn \(AB\) và \(AB = 2CD\), \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(M,N\) là điểm trên cạnh \(SC,SB\) sao cho \(SM = 2MC\); \(SN = \frac{2}{3}SB\).

a

Đường thẳng \(AB\) chéo với đường thẳng \(SC\).

ĐúngSai
b

\(MN\) song song với cạnh \(BC\).

ĐúngSai
c

Nếu cạnh \(BC = 6\) thì \(MN = 3\).

ĐúngSai
d

\(OM//SA\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang đáy lớn AB và AB = 2CD, AC và BD cắt nhau tại O. Gọi M,N là điểm trên cạnh SC,SB sao cho SM = 2MC; SN = 2/3 SB (ảnh 1)

a) Có \(S.ABCD\)là hình chóp nên\(AB\) và \(SC\) là hai đường thẳng chéo nhau.

b) Vì \(\frac{{SM}}{{SC}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN//BC\).

c) Có \(MN//BC \Rightarrow \frac{{SM}}{{SC}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow MN = \frac{2}{3}BC = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\).

d) Vì \(\Delta OAB\) và \(\Delta OCD\) là hai tam giác đồng dạng nên \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow OC = \frac{1}{2}OA \Rightarrow \frac{{CO}}{{CA}} = \frac{1}{3}\).

Xét \(\Delta SAC\) có \(\frac{{CM}}{{SC}} = \frac{{CO}}{{AC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow OM//SA\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm \(AB,A'B'\), \(E\) là giao điểm của \(AJ\) và \(A'I\).

a

\(IC//\left( {A'B'C'} \right)\).

ĐúngSai
b

\(\left( {A'IC} \right)//\left( {BC'B'} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(BB',CC'\). Khi đó \(\left( {EB'C'} \right)//\left( {IMN} \right)\).

ĐúngSai
d

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {A'IC} \right)\) và \(\left( {AJC'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi I,J lần lượt là trung điểm AB,A'B', E là giao điểm của AJ và A'I. (ảnh 1)

a) Ta có \(IC//C'J\) mà \(C'J \subset \left( {A'B'C'} \right)\) nên \(IC//\left( {A'B'C'} \right)\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) có \(A'I\) cắt \(BB'\). Do đó \(\left( {A'IC} \right)\) không song song \(\left( {BC'B'} \right)\).

c) Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) có \(IM\) cắt \(B'E\). Do đó \(\left( {EB'C'} \right)\) không song song \(\left( {IMN} \right)\).

d) Trong mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\), giả sử \(F = AC' \cap A'C\) nên F là trung điểm của \(AC'\)(1).

Mà \(E = A'I \cap AJ\). Suy ra \(\left( {A'IC} \right) \cap \left( {AJC'} \right) = EF\).

Lại có \(AIJA'\) là hình bình hành nên \(E\)là trung điểm của \(AJ\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(AJC'\). Suy ra \(EF//C'J\).

Mà \(C'J \subset \left( {A'B'C'} \right)\) nên \(EF//\left( {A'B'C'} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\). Mặt phẳng \(\left( {EFG} \right)\) cắt \(AB,AD\) lần lượt tại \(M,N\). Tính \(\frac{{EF}}{{MN}}\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi E,F lần lượt là trung điểm của BC,CD. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABD. Mặt phẳng (EFG) cắt AB,AD lần lượt tại M,N. Tính EF/MN. (ảnh 1)

\(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\) nên \(EF\) là đường trung bình của \(\Delta BCD\).

Suy ra \(EF//BD\).

Lại có \(G \in \left( {GEF} \right) \cap \left( {ABD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua \(G\)và song song với \(BD\) cắt \(AB,AD\) lần lượt tại \(M\) và \(N\).

Có \(\frac{{EF}}{{BD}} = \frac{1}{2};\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow \frac{{EF}}{{MN}} = \frac{1}{2}:\frac{2}{3} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Trả lời: 0,75.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Trên cạnh \(AC,AD\) lấy lần lượt các điểm \(M,N\) sao cho \(AM = \frac{1}{3}AC,AN = 2ND\). Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), biết tỉ số \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị \(a + 2b\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Giá trị a + 2b bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của \(MN\) và \(CD\).

Mà \(CD \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(I = MN \cap \left( {BCD} \right)\).

Kẻ \(DE//AC\left( {E \in IM} \right)\).

Do \(DE//CM\) nên \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{ED}}{{MC}} \Rightarrow \frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{ED}}{{2AM}}\) (1).

Do \(DE//AM\) nên \(\frac{{ED}}{{AM}} = \frac{{ND}}{{NA}} = \frac{1}{2}\) (2).

Từ (1) và (2) ta có \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{1}{4}\). Vậy \(a + 2b = 9\).

Trả lời: 9.

11. Tự luận
1 điểm

Lan định đặt một bánh ga tô có dạng hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang cân, cạnh bên \(BC = 25\;{\rm{cm}}\), hai đáy \(AB = 50\;{\rm{cm}},CD = 30\;{\rm{cm}}\). Lan có ý định đặt dòng chữ “Con yêu mẹ” ở phía trên của chiếc bánh đó, nên đã nảy ra ý định cắt phần chóp của cái bánh bởi một mặt phẳng (α) song song với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) và cắt cạnh \(SO\) tại \(I\) sao cho \(\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{5}\). Tính diện tích phần mặt trên của chiếc bánh sau khi cắt bởi mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) (đơn vị diện tích cm2)? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Tính diện tích phần mặt trên của chiếc bánh sau khi cắt bởi mặt phẳng (alpha) (đơn vị diện tích cm2)? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Trong hình thang \(ABCD\) ở mặt phẳng đáy, gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(D,C\) lên \(AB\).

Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AH = BK = \frac{{AB - HK}}{2} = \frac{{AB - CD}}{2} = \frac{{50 - 30}}{2} = 10\) (cm).

Ta có \(CK = \sqrt {B{C^2} - B{K^2}}  = \sqrt {{{25}^2} - {{10}^2}}  = 5\sqrt {21} \) (cm).

Suy ra diện tích hình thang \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + CD} \right) \cdot CK}}{2} = \frac{{\left( {50 + 30} \right) \cdot 5\sqrt {21} }}{2} = 200\sqrt {21} \) (cm2).

Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của \(\left( \alpha  \right)\) và các cạnh \(SA,SB,SC,SD\).

Suy ra hình phẳng tạo bởi các đoạn giao tuyến chung của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) với các mặt của hình chóp là hình thang \(MNPQ\) với \(MN//PQ\).

Vì \(\left( \alpha  \right)//\left( {ABCD} \right)\) nên theo định lí Thales, ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{5} \Rightarrow k = \frac{2}{5}\).

Vậy diện tích hình thang \(MNPQ\) là

\({S_{MNPQ}} = {k^2} \cdot {S_{ABCD}} = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} \cdot 200\sqrt {21}  = 32\sqrt {21}  \approx 147\) (cm2).

Trả lời: 147.