Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{{2{n^2} - 1}}{{{n^2} + 3}}\). Tìm số hạng \({u_5}\).

\({u_5} = \frac{{17}}{{12}}\).

\({u_5} = \frac{7}{4}\).

\({u_5} = \frac{1}{4}\).

\({u_5} = \frac{{71}}{{39}}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_5} = \frac{{2 \cdot {5^2} - 1}}{{{5^2} + 3}} = \frac{7}{4}\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_2} = 3\) và \({u_4} = 7\). Giá trị của \({u_{15}}\) bằng

31.

35.

29.

27.

Xem đáp án

Có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 3\\{u_4} = 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d = 3\\{u_1} + 3d = 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\d = 2\end{array} \right.\).

Khi đó \({u_{15}} = {u_1} + 14d = 1 + 14 \cdot 2 = 29\). Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} =  - 2\) và \({u_5} =  - 162\). Công bội q của cấp số nhân bằng

\(q = 3;q = - 3\).

\(q = - 3\).

\(q = - 2\).

\(q = 3\).

Xem đáp án

Ta có \({u_5} = {u_1}{q^4}\)\( \Leftrightarrow  - 162 =  - 2{q^4}\)\( \Leftrightarrow {q^4} = 81\)\( \Leftrightarrow q =  \pm 3\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 5\) và tổng của 50 số hạng đầu bằng 5150. Công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng là

\({u_n} = 5n\).

\({u_n} = 1 + 4n\).

\({u_n} = 3 + 2n\).

\({u_n} = 2 + 3n\).

Xem đáp án

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\{S_{50}} = 5150\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\\frac{{50}}{2}\left[ {2{u_1} + 49d} \right] = 5150\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\\frac{{50}}{2}\left[ {10 + 49d} \right] = 5150\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 5\\d = 4\end{array} \right.\).

Công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = 5 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n + 1\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_4} + {u_5} =  - 3\\3{u_5} - 2{u_7} = 5\end{array} \right.\). Tìm \({u_3}\).

\({u_3} = - 2\).

\({u_3} = 5\).

\({u_3} = 3\).

\({u_3} = 1\).

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} + {u_4} + {u_5} =  - 3\\3{u_5} - 2{u_7} = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u_3} + 3d =  - 3\\{u_3} - 2d = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 1\\d =  - 2\end{array} \right.\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) được cho bởi số hạng tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số tăng?

\({u_n} = \frac{n}{{{n^2} + 1}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{n + 1}}\sin n,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{2n}}\left( {{5^n} + 1} \right),\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

\({u_n} = \frac{1}{{n + 2}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{2n}}\left( {{5^n} + 1} \right) = {5^n} + 1,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

Xét \({u_{n + 1}} - {u_n} = {5^{n + 1}} + 1 - \left( {{5^n} + 1} \right) = 4 \cdot {5^n} > 0\).

Do đó \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^{2n}}\left( {{5^n} + 1} \right),\forall n \in {\mathbb{N}^*}\) là dãy số tăng. Chọn C.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {3^n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

a

\({u_4} < 100\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{{u_1} + {u_9}}}{2} = {u_5}\).

ĐúngSai
c

Dãy số tăng và bị chặn.

ĐúngSai
d

\(1 + {u_1} + {u_2} + ... + {u_{2024}} = \frac{{{u_{2024}} - 1}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \({u_4} = {3^4} = 81 < 100\).

b) \({u_1} = 3;{u_5} = 243;{u_9} = 19683\).

Có \(\frac{{{u_1} + {u_9}}}{2} = \frac{{3 + 19683}}{2} = 9843 \ne {u_5}\).

c) Có \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{3^{n + 1}}}}{{{3^n}}} = 3 > 1\). Suy ra \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy tăng.

Ta có \({3^n} \ge 3,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\). Suy ra dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) bị chặn dưới.

d) \(1 + {u_1} + {u_2} + ... + {u_{2024}} = 1 + 3 + {3^2} + ... + {3^{2024}} = \frac{{{3^{2025}} - 1}}{2} \ne \frac{{{u_{2024}} - 1}}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội là số dương và các số hạng thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\{u_3} = 36\end{array} \right.\).

a

Công bội của cấp số nhân \(q = 3\).

ĐúngSai
b

Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = 9 \cdot {2^{n - 1}}\).

ĐúngSai
c

Số 576 là số hạng thứ 6 của cấp số nhân.

ĐúngSai
d

Tổng của 9 số hạng đầu tiên bằng 4599.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\{u_3} = 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\{u_1}{q^2} = 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\9{q^2} = 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 9\\q = 2\end{array} \right.\) (vì \(q > 0\)).

b) \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 9 \cdot {2^{n - 1}}\).

c) Ta có \({u_6} = 9 \cdot {2^5} = 288\).

d) \({S_9} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^9}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{9\left( {1 - {2^9}} \right)}}{{1 - 2}} = 4599\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một rạp hát có 30 dãy ghế, dãy đầu tiên có 25 ghế. Mỗi dãy sau nhiều hơn dãy trước 3 ghế. Hỏi rạp hát có tất cả bao nhiêu ghế?

Xem đáp án

Gọi \({u_n}\) là số ghế ở dãy thứ n.

Số ghế ở mỗi dãy lập thành một cấp số cộng với \({u_1} = 25;d = 3\).

Số ghế trong rạp hát là \({S_{30}} = \frac{{30}}{2}\left( {2{u_1} + 29d} \right)\) \( = 15\left( {2 \cdot 25 + 29 \cdot 3} \right) = 2055\) ghế.

Trả lời: 2055.

10. Tự luận
1 điểm

Người ta thiết kế một tòa tháp có 9 tầng, tầng thứ nhất có diện tích 1000 m2, mỗi tầng tiếp theo có diện tích bằng \(\frac{2}{3}\) tầng trước đó. Tính tổng diện tích các tầng của tháp (làm tròn đến hàng đơn vị của m2).

Xem đáp án

Diện tích các tầng của tháp lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 1000\) và \(q = \frac{2}{3}\).

Khi đó tổng diện tích các tầng của tháp là \({S_9} = \frac{{1000\left[ {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^9}} \right]}}{{1 - \frac{2}{3}}} \approx 2922\)m2.

Trả lời: 2922.

11. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} =  - 2;{u_3} = 6\). Hỏi 2022 là số hạng thứ bao nhiêu của cấp số cộng đó?

Xem đáp án

Ta có \({u_3} = {u_1} + 2d \Rightarrow 6 =  - 2 + 2d \Rightarrow d = 4\).

Số hạng tổng quát là \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d =  - 2 + \left( {n - 1} \right)4 = 4n - 6\).

Ta có \(4n - 6 = 2022 \Leftrightarrow 4n = 2028 \Leftrightarrow n = 507\).

Vậy 2022 là số hạng thứ 507 của cấp số cộng.

Trả lời: 507.