Đề kiểm tra Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1159 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một nhóm học sinh tiến hành điều tra về thời gian sử dụng mạng xã hội trong tuần trước (đơn vị: giờ) của 200 học sinh khối 11 của trường, thu được kết quả sau:

Thời gian (giờ)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Số học sinh

25

40

64

37

20

14

Tính số giờ sử dụng mạng xã hội trung bình trong tuần trước của 200 học sinh này (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

12.

11.

13.

14.

Xem đáp án

Thời gian (giờ)

\(\left[ {0;5} \right)\)

\(\left[ {5;10} \right)\)

\(\left[ {10;15} \right)\)

\(\left[ {15;20} \right)\)

\(\left[ {20;25} \right)\)

\(\left[ {25;30} \right)\)

Giá trị đại diện

2,5

7,5

12,5

17,5

22,5

27,5

Số học sinh

25

40

64

37

20

14

Ta có \(\overline x  = \frac{{2,5 \cdot 25 + 7,5 \cdot 40 + 12,5 \cdot 64 + 17,5 \cdot 37 + 22,5 \cdot 20 + 27,5 \cdot 14}}{{200}} \approx 13\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng khảo sát về tiền điện của một số hộ gia đình:

Số tiền (nghìn đồng)

\(\left[ {350;400} \right)\)

\(\left[ {400;450} \right)\)

\(\left[ {450;500} \right)\)

\(\left[ {500;550} \right)\)

\(\left[ {550;600} \right)\)

Số hộ gia đình

6

14

21

17

2

Các nhóm số liệu ở bảng trên có độ dài là bao nhiêu?

45.

48.

50.

54.

Xem đáp án

Độ dài các nhóm số liệu trên là 50. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:

Khối nước tiêu thụ (m3)

\(\left[ {3;6} \right)\)

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

6,89.

6,78.

8,85.

8,95.

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 24 + 57 + 42 + 29 + 8 = 160\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{160}}\) là khối nước tiêu thụ của 160 hộ gia đình được sắp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{80}} + {x_{81}}}}{2}\) mà \({x_{80}};{x_{81}} \in \left[ {6;9} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.

Ta có \({M_e} = 6 + \frac{{\frac{{160}}{2} - 24}}{{57}} \cdot 3 \approx 8,95\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây là sai?

Mốt dùng để đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu khi mẫu số liệu có nhiều giá trị trùng nhau.

Mốt của mẫu số liệu sau khi ghép nhóm xấp xỉ với mốt của mẫu số liệu không ghép nhóm ban đầu.

Một mẫu số liệu ghép nhóm có duy nhất một mốt.

Một mẫu số liệu ghép nhóm có thể có nhiều mốt.

Xem đáp án

Một mẫu số liệu có thể không có mốt hoặc có nhiều hơn một mốt. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi khảo sát về cân nặng của các học sinh nam khối 11 trường A (đơn vị: kg), người ta thu được bảng tần số ghép nhóm như sau

Nhóm

\(\left[ {45;55} \right)\)

\(\left[ {55;65} \right)\)

\(\left[ {65;75} \right)\)

\(\left[ {75;85} \right)\)

\(\left[ {85;95} \right)\)

\(\left[ {95;105} \right)\)

Tần số

74

245

112

49

23

7

Dựa vào bảng tần số ghép nhóm trên, hãy cho biết nhóm có tần số cao nhất là

\(\left[ {95;105} \right)\).

\(\left[ {65;75} \right)\).

\(\left[ {55;65} \right)\).

\(\left[ {45;55} \right)\).

Xem đáp án

Nhóm \(\left[ {55;65} \right)\) là nhóm có tần số cao nhất. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê chiều cao của 40 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: cm).

Nhóm

\(\left[ {30;40} \right)\)

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

\(\left[ {70;80} \right)\)

\(\left[ {80;90} \right)\)

Tần số

4

10

14

6

4

2

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu thuộc nhóm nào dưới đây?

\(\left[ {70;80} \right)\).

\(\left[ {50;60} \right)\).

\(\left[ {60;70} \right)\).

\(\left[ {40;50} \right)\).

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 4 + 10 + 14 + 6 + 4 + 2 = 40\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{40}}\) là chiều cao của 40 cây được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\) mà \({x_{10}};{x_{11}} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất. Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thư viện đã ghi lại số giờ các sinh viên mượn sách đọc tại thư viện trong một tháng và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (giờ)

\(\left[ {1;5} \right)\)

\(\left[ {5;9} \right)\)

\(\left[ {9;13} \right)\)

\(\left[ {13;17} \right)\)

\(\left[ {17;21} \right)\)

\(\left[ {21;25} \right)\)

Số sinh viên

10

14

31

2

5

23

a

Thời gian mượn sách đọc tại thư viện trung bình của sinh viên trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là 13,21 giờ (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 85.

ĐúngSai
c

Độ dài của mỗi nhóm trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là 3.

ĐúngSai
d

Thời gian sinh viên mượn sách đọc tại thư viện trong mẫu số liệu ghép nhóm trên nhiều nhất là 9,48 giờ (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) b) Cỡ mẫu \(n = 10 + 14 + 31 + 2 + 5 + 23 = 85\).

Bảng có giá trị đại diện

Thời gian (giờ)

\(\left[ {1;5} \right)\)

\(\left[ {5;9} \right)\)

\(\left[ {9;13} \right)\)

\(\left[ {13;17} \right)\)

\(\left[ {17;21} \right)\)

\(\left[ {21;25} \right)\)

Giá trị đại diện

3

7

11

15

19

23

Số sinh viên

10

14

31

2

5

23

Khi đó \(\overline x  = \frac{{3 \cdot 10 + 7 \cdot 14 + 11 \cdot 31 + 15 \cdot 2 + 19 \cdot 5 + 23 \cdot 23}}{{85}} \approx 13,21\).

c) Độ dài mỗi nhóm là 4.

d) Thời gian sinh viên mượn sách đọc tại thư viện trong mẫu số liệu ghép nhóm trên nhiều nhất chính là mốt của mẫu số liệu.

Nhóm chứa mốt là \(\left[ {9;13} \right)\).

Ta có \({M_0} = 9 + \frac{{31 - 14}}{{\left( {31 - 14} \right) + \left( {31 - 2} \right)}} \cdot 4 \approx 10,48\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng).

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Số ngày

2

7

7

3

1

a

Số ngày có doanh thu bán hàng ít hơn 9 triệu là 7 ngày.

ĐúngSai
b

Doanh thu trung bình trong 20 ngày bán hàng là 9,4 triệu.

ĐúngSai
c

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là 7,87 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là 10,71 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Số ngày có doanh thu bán hàng ít hơn 9 triệu là \(2 + 7 = 9\) ngày.

b) Bảng có giá trị đại diện

Doanh thu

\(\left[ {5;7} \right)\)

\(\left[ {7;9} \right)\)

\(\left[ {9;11} \right)\)

\(\left[ {11;13} \right)\)

\(\left[ {13;15} \right)\)

Giá trị đại diện

6

8

10

12

14

Số ngày

2

7

7

3

1

Doanh thu trung bình là \(\overline x  = \frac{{6 \cdot 2 + 8 \cdot 7 + 10 \cdot 7 + 12 \cdot 3 + 14 \cdot 1}}{{20}} = 9,4\) triệu đồng.

c) Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{20}}\) là doanh thu 20 ngày của cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\) mà \({x_5};{x_6} \in \left[ {7;9} \right)\)nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 7 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 2}}{7} \cdot 2 \approx 7,86\).

d) Tứ phân vị thứ ba là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\) mà \({x_{15}};{x_{16}} \in \left[ {9;11} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{3 \cdot 20}}{4} - 9}}{7} \cdot 2 \approx 10,71\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau

Nhóm

\(\left[ {8;10} \right)\)

\(\left[ {10;12} \right)\)

\(\left[ {12;14} \right)\)

\(\left[ {14;16} \right)\)

\(\left[ {16;18} \right)\)

Tần số

3

4

8

6

4

Tìm mốt của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \(\left[ {12;14} \right)\) nên nhóm này chứa mốt.

Ta có \({M_0} = 12 + \frac{{8 - 4}}{{\left( {8 - 4} \right) + \left( {8 - 6} \right)}} \cdot 2 \approx 13,3\).

Trả lời: 13,3.

10. Tự luận
1 điểm

Thầy giáo thống kê lại số lần kéo xà đơn của các học sinh nam khối 11 ở bảng sau

Số lần

\(\left[ {6;10} \right)\)

\(\left[ {11;15} \right)\)

\(\left[ {16;20} \right)\)

\(\left[ {21;25} \right)\)

\(\left[ {26;30} \right)\)

Số học sinh

35

54

32

17

5

Thầy giáo dự định chọn 25% học sinh có thành tích kéo xà đơn thấp nhất để bồi dưỡng thể lực thêm. Thầy giáo nên chọn học sinh có thành tích kéo xà đơn dưới bao nhiêu lần để bồi dưỡng thể lực.

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 35 + 54 + 32 + 17 + 5 = 143\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{143}}\) là số lần kéo xà đơn của 143 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất là \({x_{36}} \in \left[ {11;15} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 11 + \frac{{\frac{{143}}{4} - 35}}{{54}} \cdot 4 \approx 11,06\).

Do đó thầy giáo nên chọn học sinh có thành tích kéo xà đơn dưới 12 lần để bồi dưỡng thể lực.

Trả lời: 12.

11. Tự luận
1 điểm

Điều tra 42 học sinh của một số lớp 11 ở một trường THPT về số giờ tự học ở nhà, người ta có bảng sau đây

Nhóm

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

Tần số

7

11

12

9

3

Xác định số trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Cỡ mẫu \(n = 7 + 11 + 12 + 9 + 3 = 42\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{42}}\) là số giờ tự học của 42 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.

Trung vị của mẫu số liệu là \[\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\] mà \({x_{21}};{x_{22}} \in \left[ {3;4} \right)\).

Khi đó \({M_e} = 3 + \frac{{\frac{{42}}{2} - 18}}{{12}} \cdot 1 = 3,25\).

Trả lời: 3,25.