Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 7 có đáp án - Đề 2
Đề thi
Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 7 có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 1189 lượt thi
11 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và đạo hàm \(f'\left( 2 \right) = 6\). Hệ số góc của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) bằng

\(2\).

\(3\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án

Hệ số góc của tiếp tuyến là \(f'\left( 2 \right) = 6\). Chọn C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = 2\sqrt x - \ln x\) trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) là    

\(y' = \frac{2}{{\sqrt x }} - \frac{1}{x}\).

\(y' = \frac{1}{{2\sqrt x }} - \frac{1}{x}\).

\(y' = \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{1}{x}\).

\(y' = \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{1}{x}\).

Xem đáp án

\(y' = \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{1}{x}\). Chọn D.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = x + \sin x\) là    

\(1 - \cos x\).

\(1 + \cos x\).

\( - \cos x\).

\(\cos x\).

Xem đáp án

\(y' = 1 + \cos x\). Chọn B.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^{x - {x^2}}}\). Biết rằng \(f''\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\). Tính \({x_1} \cdot {x_2}\).    

\({x_1}{x_2} = \frac{3}{4}\).

\({x_1}{x_2} = 1\).

\({x_1}{x_2} = - \frac{1}{4}\).

\({x_1}{x_2} = 0\).

Xem đáp án

\(f'\left( x \right) = \left( {1 - 2x} \right){e^{x - {x^2}}}\); \(f''\left( x \right) = - 2{e^{x - {x^2}}} + {\left( {1 - 2x} \right)^2}{e^{x - {x^2}}} = \left[ {{{\left( {1 - 2x} \right)}^2} - 2} \right]{e^{x - {x^2}}}\).

Có \(f''\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {1 - 2x} \right)^2} - 2 = 0\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 4x - 1 = 0\).

Ta có \({x_1};{x_2}\) là nghiệm của phương trình \(4{x^2} - 4x - 1 = 0\) nên theo định lí Vi ét ta có \({x_1}{x_2} = - \frac{1}{4}\). Chọn C.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm của hàm số \(y = \tan x\) là   

\(y' = \cot x\).

\(y' = - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\).

\(y' = - \cot x\).

\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

Xem đáp án

\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}}\). Chọn D.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đạo hàm cấp hai của hàm số \(y = {x^3} + 2x\) là    

\(3x\).

\(3x + 2\).

\(6x\).

\(6x + 2\).

Xem đáp án

\(y' = 3{x^2} + 2\); \(y'' = 6x\). Chọn C.

7.Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt x \), có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Hàm số có đạo hàm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

\(f'\left( 9 \right) = \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right)\) có đạo hàm là \(y' = \frac{1}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }}\) trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là điểm thuộc \(\left( C \right)\) có hoành độ bằng 4, tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) có hệ số góc bằng \(\frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hàm số có đạo hàm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) \(y' = f'\left( x \right) = \frac{1}{{2\sqrt x }}\). Khi đó \(f'\left( 9 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 9 }} = \frac{1}{6}\).

c) \(y = f\left( {{x^2} + 1} \right) = \sqrt {{x^2} + 1} \).

Khi đó \(y' = \frac{{{{\left( {{x^2} + 1} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }} = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).

d) Hệ số góc của tiếp tuyến là \(y'\left( 4 \right) = \frac{1}{{2\sqrt 4 }} = \frac{1}{4}\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Đúng;     c) Sai;    d) Sai.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 10\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
a

\(y' = 3{x^2} - 3x - 9\).

ĐúngSai
b

Tập nghiệm của bất phương trình \(y' < 0\) là \(S = \left( { - 1;3} \right)\).

ĐúngSai
c

Hệ số góc của tiếp tuyến tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục \(Oy\) bằng \( - 9\).

ĐúngSai
d

Tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của \(\left( C \right)\) có phương trình là \(y = 12x - 11\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(y' = 3{x^2} - 6x - 9\).

b) Ta có \(y' < 0\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - 9 < 0\)\( \Leftrightarrow - 1 < x < 3\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - 1;3} \right)\).

c) Giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục \(Oy\) là \(\left( {0;10} \right)\).

Suy ra hệ số góc của tiếp tuyến là \(y'\left( 0 \right) = - 9\).

d) Ta có \(y' = 3{x^2} - 6x - 9 = 3\left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - 12 = 3{\left( {x - 1} \right)^2} - 12 \ge - 12\).

Giá trị nhỏ nhất của \(y'\) là \( - 12\) khi \(x = 1\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = - 1\).

Phương trình tiếp tuyến là \(y = - 12\left( {x - 1} \right) - 1 = - 12x + 11\).

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;     c) Đúng;    d) Sai.

9.Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( 4 \right) = 5\). Tính đạo hàm của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3{x^2} + 1} \right)\) tại điểm \(x = 1\).

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = 6x \cdot f'\left( {3{x^2} + 1} \right).\) Khi đó \(g'\left( 1 \right) = 6 \cdot f'\left( 4 \right) = 6 \cdot 5 = 30\).

Trả lời: 30.

10.Tự luận
• 1 điểm
Biết đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{4} \cdot \sqrt x - \frac{1}{x} + {3^x}\) có dạng \(y' = \frac{1}{{a\sqrt x }} + \frac{b}{{{x^2}}} + {3^x} \cdot \ln c\) với \(a,b,c \in \mathbb{Z}\). Khi đó giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

\(y' = \frac{1}{{8\sqrt x }} + \frac{1}{{{x^2}}} + {3^x} \cdot \ln 3\).

Suy ra \(a = 8;b = 1;c = 3\). Khi đó \(T = 8 + 1 + 3 = 12\).

Trả lời: 12.

11.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{9}{x}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\). Biết tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {3;3} \right)\) tạo với hai trục tọa độ một tam giác. Tính diện tích tam giác đó.

Xem đáp án

Ta có \(y' = - \frac{9}{{{x^2}}}\).

Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(M\) là \(y'\left( 3 \right) = - \frac{9}{{{3^2}}} = - 1\).

Phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) với \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) là \(y = - \left( {x - 3} \right) + 3 = - x + 6\).

Đường thẳng \(\Delta \) cắt trục hoành và trục tung lần lượt tại hai điểm \(A\left( {6;0} \right),B\left( {0;6} \right)\) nên diện tích tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) bằng \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6 = 18\).

Trả lời: 18.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả