
55 câu hỏi
\( - 1\).
\(20\).
\(1\).
\(9\).
Ta có \(y' = f'\left( x \right) + g'\left( x \right)\). Khi đó \(y'\left( 2 \right) = f'\left( 2 \right) + g'\left( 2 \right) = 4 + 5 = 9\). Chọn D.
\(12\).
\(24\).
\( - 12\).
\( - 24\).
Ta có \(y' = 6{x^2}\). Khi đó \(y'\left( { - 2} \right) = 6 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 24\). Chọn B.
\(f'\left( 2 \right) = 3\).
\(f\left( x \right) = 2\).
\(f\left( x \right) = 3\).
\(f'\left( 3 \right) = 2\).
\(f'\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 3 \right)}}{{x - 3}} = 2\). Chọn D.
\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{2}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{2}{{{{\sin }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{{{{\left( {2x} \right)}^\prime }}}{{{{\cos }^2}2x}} = \frac{2}{{{{\cos }^2}2x}}\). Chọn B.
\(y' = 3{x^2} + 4x + 2023\).
\(y' = 3{x^2} + 2x - 4\).
\(y' = 3{x^2} + 4x - 4\).
\(y' = {x^2} - 4x - 4\).
\(y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).
\(y' = - \frac{1}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).
\(y' = \frac{5}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).
\(y' = \frac{1}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\).
Ta có \(y' = \frac{{2x - 3 - 2\left( {x - 1} \right)}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {2x - 3} \right)}^2}}}\). Chọn B.
\(y' = - 3\cos \left( {3x + 2} \right)\).
\(y' = 3\cos \left( {3x + 2} \right)\).
\(y' = 3\sin \left( {3x + 2} \right)\).
\(y' = \cos \left( {3x + 2} \right)\).
Ta có \(y' = {\left( {3x + 2} \right)^\prime }\cos \left( {3x + 2} \right) = 3\cos \left( {3x + 2} \right)\). Chọn B.
\(y' = 4{x^3} + \frac{4}{{\sqrt x }}\).
\(y' = {x^3} + \frac{4}{{\sqrt x }}\).
\(y' = 4{x^3} + \frac{2}{{\sqrt x }}\).
\(y' = {x^3} + \frac{2}{{\sqrt x }}\).
Ta có \(y' = 4{x^3} + \frac{4}{{2\sqrt x }} = 4{x^3} + \frac{2}{{\sqrt x }}\). Chọn C.
\(y' = 2x\sin x + {x^2}\cos x\).
\(y' = 2x\sin x - {x^2}\cos x\).
\(y' = 2x\cos x - {x^2}\sin x\).
\(y' = 2x\cos x + {x^2}\sin x\).
\(2\).
\(7\).
\(6\).
\(1\).
Ta có \(y' = 2f'\left( x \right) - g'\left( x \right)\).
Khi đó \(y'\left( 1 \right) = 2f'\left( 1 \right) - g'\left( 1 \right) = 2 \cdot 3 - 4 = 2\). Chọn A.
\(4\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
\(1\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
\(3\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
\(2\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
\(v\left( t \right) = f'\left( t \right) = {t^2} - 2t + 4\); \(a\left( t \right) = f''\left( t \right) = 2t - 2\).
Gia tốc của chuyển động tại thời điểm \(t = 2\) giây là \(a\left( 2 \right) = 2 \cdot 2 - 2 = 2\) m/s2. Chọn D.
\(k = - 5\).
\(k = 25\).
\(k = 3\).
\(k = 1\).
Ta có \(y' = 3{x^2} - 2\); \(y'\left( { - 1} \right) = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 2 = 1\).
Hệ số góc \(k\) của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( { - 1;2} \right)\) là \(y'\left( { - 1} \right) = 1\). Chọn D.
\(x = - 1;x = 4\).
\(x = 1;x = 4\).
\(x = 0;x = 3\).
\(x = - 1\).
Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 3x - 4\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 1\end{array} \right.\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - 1;x = 4\). Chọn A.
\(4{x^2} + 8x\).
\(8x + 8\).
\(4x + 8\).
\(4x + 4\).
\(y' = 2f'\left( {2x} \right) = 2\left( {4x + 4} \right) = 8x + 8\). Chọn B.
\(y' = {3^x}\).
\(y' = x \cdot {3^{x - 1}}\).
\(y' = {3^x}\ln 3\).
\(y' = \frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}\).
\(y' = \frac{2}{x}\).
\(y' = \frac{{2\ln x}}{x}\).
\(y' = \frac{{\ln x}}{x}\).
\(y' = 2\ln x\).
Ta có \(y' = 2\ln x \cdot {\left( {\ln x} \right)^\prime } = \frac{{2\ln x}}{x}\). Chọn B.
\(y' = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{x \cdot \ln 2}}\).
\(y' = {2^x} + \frac{1}{{x \cdot \ln 5}}\).
\(y' = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{\ln 2}}\).
\(y' = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{x \cdot \ln 5}}\).
\(y' = {\left( {{2^x} + {{\log }_5}x} \right)^\prime }\)\( = {2^x} \cdot \ln 2 + \frac{1}{{x \cdot \ln 5}}\). Chọn D.
\(y = 12x - 20\).
\(y = 2x\).
\(y = 10x - 16\).
\(y = 10x + 4\).
Ta có \(y' = 3{x^2} - 2\).
Hệ số góc tiếp tuyến tại \(M\) là \(y'\left( 2 \right) = 10\).
Phương trình tiếp tuyến tại \(M\) là \(y = 10\left( {x - 2} \right) + 4 = 10x - 16\). Chọn C.
\(y' = - \cos 2x\).
\(y' = 2\cos 2x\).
\(y' = 2\cos x\).
\(y' = \cos 2x\).
Ta có \[y' = {\left( {2x} \right)^\prime } \cdot \cos 2x = 2\cos 2x\]. Chọn B.
\(y' = 10\left( {3{x^2} + 2x} \right){\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\).
\(y' = 10{\left( {3{x^2} + 4x} \right)^9}\).
\(y' = 10{\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\).
\(y' = 10\left( {3{x^2} + 4x} \right){\left( {{x^3} + 2{x^2}} \right)^9}\).
\({e^{2x}}\).
\(\left( {2 + x} \right){e^x}\).
\(2x{e^x}\).
\(2{e^{2x}}\).
\(v = 9,8\;{\rm{m/s}}\).
\(v = 78,4\;{\rm{m/s}}\).
\(v = 19,6\;{\rm{m/s}}\).
\(v = 39,2\;{\rm{m/s}}\).
Ta có \(v\left( t \right) = S' = gt\).
Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 4\) giây là \(v\left( 4 \right) = 9,8 \cdot 4 = 39,2\) m/s. Chọn D.
\(4\).
\(1\).
\(2\).
\( - 2\).
Ta có \[y' = \frac{{{{\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {{x^2} + 3x + 2} }} = \frac{{2x + 3}}{{2\sqrt {{x^2} + 3x + 2} }}\]. Suy ra \(a = 2\). Chọn C.
\(y' = \sin x - \cos x\).
\(y' = \sin x\cos x\).
\(y' = \cos x - \sin x\).
\(y' = \sin x + \cos x\).
\(y' = {\left( {\sin x + \cos x} \right)^\prime } = \cos x - \sin x\). Chọn C.
\(2\).
\( - 6\).
\( - 10\).
\(10\).
Ta có \(y' = f'\left( x \right) + g'\left( x \right)\). Khi đó \(y'\left( 2 \right) = f'\left( 2 \right) + g'\left( 2 \right) = 4 + 5 = 9\). Chọn D.
\(5 + \sin x\).
\(1 - \sin x\).
\(\sin x\).
\(5 - \sin x\).
\(f'\left( x \right) = - 3\sin 6x\).
\(f'\left( x \right) = 2\sin 3x\).
\(f'\left( x \right) = 3\sin 6x\).
\(f'\left( x \right) = 2\cos 3x\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 2 \cdot \sin 3x \cdot \cos 3x \cdot 3 = 3\sin 6x\). Chọn C.
\(12{x^2}\).
\(4{x^3}\).
\(4{x^2}\).
\(12x\).
Ta có \(y' = 4{x^3} + 2;y'' = 12{x^2}\). Chọn A.
\(y = - 3x - 4\).
\(y = - 1\).
\(y = 3x - 2\).
\(y = 3x + 2\).
Ta có \(y' = 3{x^2}\).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(\left( { - 1; - 1} \right)\) là \(y'\left( { - 1} \right) = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 3\).
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = 3\left( {x + 1} \right) - 1 = 3x + 2\). Chọn D.
\(1\).
\(10\).
\(4\).
\(16\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2x;f''\left( x \right) = 6x - 2\).
Do đó \(f''\left( 1 \right) = 6 \cdot 1 - 2 = 4\). Chọn C.
\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
Phương trình \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\) có tập nghiệm \(T = \left\{ {0;2} \right\}\).
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) bằng \( - 1\).
Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) có phương trình là \(y = - 3x + 2\).
a) \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
b) Có \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime }\)\( = {\left[ {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right)} \right]^\prime }\)\( = \left( {3{x^2} - 6x} \right)\left( {1 - 2x} \right) - 2\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\)
\( = - 8{x^3} + 21{x^2} - 6x - 2\).
Khi đó \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\)\( \Leftrightarrow - 8{x^3} + 21{x^2} - 6x - 2 = 0\).
Thay lần lượt \(x = 0;x = 2\) vào phương trình ta thấy không thỏa mãn.
Vậy \(T = \left\{ {0;2} \right\}\) không là tập nghiệm của phương trình\({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\).
c) Có \(y' = g'\left( x \right) = - 2\).
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) bằng \( - 2\).
d) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) là \(f'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} - 6 \cdot 1 = - 3\).
Với \({x_0} = 1\) thì \({y_0} = - 1\).
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = - 3\left( {x - 1} \right) - 1 = - 3x + 2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc \(k = 5{e^4}\).
\(y' = {e^{4x}} + 4y\).
Phương trình \(y' = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\) có đúng 1 nghiệm dương.
Hàm số đã cho có đạo hàm cấp hai \(y'' = \left( {ax + b} \right) \cdot {e^{4x}}\) với \({a^2} + {b^2} = 41\).
a) Có \(y' = {e^{4x}} + 4x{e^{4x}}\).
Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc \(k = y'\left( 1 \right) = {e^4} + 4{e^4} = 5{e^4}\).
b) \(y' = {e^{4x}} + 4x{e^{4x}}\)\( = {e^{4x}} + 4y\).
c) \(y' = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow {e^{4x}} + 4x{e^{4x}} = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow \left( {1 + 4x} \right){e^{4x}} - \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{4x}} - {e^{2x}} + 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 + 4x = 0\\{e^{4x}} - {e^{2x}} + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{4}\\{e^{4x}} - {e^{2x}} + 2 = 0\left( {VN} \right)\end{array} \right.\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - \frac{1}{4}\).
Do đó phương trình \(y' = \left( {1 + 4x} \right)\left( {{e^{2x}} + 2} \right)\) có đúng 1 nghiệm âm.
d) \(y'' = {\left( {{e^{4x}} + 4x{e^{4x}}} \right)^\prime } = 4{e^{4x}} + 4{e^{4x}} + 16x{e^{4x}} = \left( {8 + 16x} \right){e^{4x}}\).
Suy ra \(a = 16;b = 8\). Vậy \({a^2} + {b^2} = 320\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
\(f'\left( x \right) = 2\).
\(g'\left( 0 \right) = 1\).
\({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = \left( {x + 2} \right) \cdot {e^x}\).
\({\left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}} \right]^\prime } = \frac{{x + 1}}{{{e^x}}}\).
a) \(f'\left( x \right) = 1\).
b) \(g'\left( x \right) = {e^x}\). Khi đó \(g'\left( 0 \right) = {e^0} = 1\).
c) \[{\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = {\left[ {\left( {x + 1} \right) \cdot {e^x}} \right]^\prime } = {e^x} + \left( {x + 1} \right) \cdot {e^x} = \left( {x + 2} \right) \cdot {e^x}\].
d) \({\left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}} \right]^\prime } = {\left( {\frac{{x + 1}}{{{e^x}}}} \right)^\prime } = \frac{{{e^x} - \left( {x + 1} \right){e^x}}}{{{e^{2x}}}} = \frac{{ - x}}{{{e^x}}}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
\(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(f''\left( x \right) \ge 2,\forall x \in \mathbb{R}\).
Phương trình \(f'\left( x \right) = {e^x}\) có nghiệm duy nhất thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
\(f'\left( 1 \right) = 2\ln 2\).
a) \(f'\left( x \right) = {2^x}\ln 2,\forall x \in \mathbb{R}\).
b) \(f''\left( x \right) = {2^x}{\left( {\ln 2} \right)^2} > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
c) \(f'\left( x \right) = {e^x}\)\( \Leftrightarrow {2^x}\ln 2 = {e^x}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{2}{e}} \right)^x} = \frac{1}{{\ln 2}}\)\[ \Leftrightarrow x = {\log _{\frac{2}{e}}}\left( {\frac{1}{{\ln 2}}} \right) < 0\].
d) \(f'\left( 1 \right) = {2^1}\ln 2 = 2\ln 2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Tập xác định của hàm số là \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
Đạo hàm của hàm số là \(y' = - \frac{1}{{{x^2} + x}}\).
Giá trị \(y'\left( 3 \right) = \frac{{13}}{{12}}\).
Tổng \(T = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + ... + f'\left( {2025} \right)\) bằng \(\frac{{2025}}{{2026}}\).
a) Điều kiện \(\frac{x}{{x + 1}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 0\end{array} \right.\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
b) Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {\frac{x}{{x + 1}}} \right)}^\prime }}}{{\frac{x}{{x + 1}}}} = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} \cdot \frac{{x + 1}}{x} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{{{x^2} + x}}\).
c) \(y'\left( 3 \right) = \frac{1}{{{3^2} + 3}} = \frac{1}{{12}}\).
d) Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{x^2} + x}} = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).
Do đó \(T = f'\left( 1 \right) + f'\left( 2 \right) + ... + f'\left( {2025} \right) = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2025}} - \frac{1}{{2026}}\)\( = 1 - \frac{1}{{2026}} = \frac{{2025}}{{2026}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
\(f'\left( 1 \right) = 0\).
Có đúng một tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với trục \(Ox\).
Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {2;1} \right)\) của \(\left( C \right)\) là \(y = 3x - 5\).
Tập nghiệm của phương trình \(f'\left( x \right) = 3\) là \(S = \left\{ {0;2} \right\}\).
a) \(y' = f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\).
b) Có \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime }\)\( = {\left[ {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right)} \right]^\prime }\)\( = \left( {3{x^2} - 6x} \right)\left( {1 - 2x} \right) - 2\left( {{x^3} - 3{x^2} + 1} \right)\)
\( = - 8{x^3} + 21{x^2} - 6x - 2\).
Khi đó \({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\)\( \Leftrightarrow - 8{x^3} + 21{x^2} - 6x - 2 = 0\).
Thay lần lượt \(x = 0;x = 2\) vào phương trình ta thấy không thỏa mãn.
Vậy \(T = \left\{ {0;2} \right\}\) không là tập nghiệm của phương trình\({\left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right]^\prime } = 0\).
c) Có \(y' = g'\left( x \right) = - 2\).
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) bằng \( - 2\).
d) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 1\) là \(f'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} - 6 \cdot 1 = - 3\).
Với \({x_0} = 1\) thì \({y_0} = - 1\).
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = - 3\left( {x - 1} \right) - 1 = - 3x + 2\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là \(y = - x + 4\).
Có đúng hai tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(y = - x\).
\(f''\left( 3 \right) = \frac{1}{4}\).
a) Điều kiện \(x \ne 1\).
Do đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
b) Ta có \(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 2 là \(y'\left( 2 \right) = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = - 1\).
Với \(x = 2 \Rightarrow y = 2\).
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là \(y = - \left( {x - 2} \right) + 2 = - x + 4\).
c) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(y = - x\) nên
Với \(x = 0 \Rightarrow y = 0\). Khi đó tiếp tuyến trùng với đường thẳng \(y = - x\) (loại).
Với \(x = 2 \Rightarrow y = 2\) thì tiếp tuyến là \(y = - x + 4\) (theo câu b).
d) Có \(f''\left( x \right) = \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}\). Khi đó \(f''\left( 3 \right) = \frac{2}{{{{\left( {3 - 1} \right)}^3}}} = \frac{1}{4}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) tại điểm \(x = - 1\) bằng 5.
\(f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
\(f''\left( x \right) = - \frac{6}{{{{\left( {x + 2} \right)}^3}}}\).
Tập nghiệm của bất phương trình \(f'\left( x \right) > 0\) là \(\mathbb{R}\).
a) \(f'\left( x \right) = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\). Khi đó \(f'\left( { - 1} \right) = \frac{5}{{{{\left( { - 1 + 2} \right)}^2}}} = 5\).
b) \(f'\left( x \right) = \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\).
c) \(f''\left( x \right) = - \frac{{10\left( {x + 2} \right)}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^4}}} = - \frac{{10}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^3}}}\).
d) Có \(f'\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{5}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} > 0\)\( \Leftrightarrow x \ne - 2\).
Tập nghiệm của bất phương trình \(f'\left( x \right) > 0\) là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) giây được tính theo công thức \(V\left( t \right) = gt\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
Thời gian từ khi vật được thả đến khi vật chạm đất là 5 giây (làm tròn đến hàng đơn vị giây).
Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất bằng 54 m/s (làm tròn đến hàng đơn vị m/s).
Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) giây \(a = g\;\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).
a) \[V\left( t \right) = S'\left( t \right) = gt\] (m/s).
b) Thời gian từ khi vật được thả đến khi vật chạm đất là:
\(\frac{1}{2}g{t^2} = 147\)\( \Leftrightarrow 9,8{t^2} = 294 \Leftrightarrow {t^2} = 30 \Leftrightarrow t = \sqrt {30} \approx 5\) giây.
c) Vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất là \[V\left( {\sqrt {30} } \right) = 9,8 \cdot \sqrt {30} \approx 54\] m/s.
d) Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) giây là \[a\left( t \right) = V'\left( t \right) = g\] (m/s2).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
\(a + b + c = - 10\).
Phương trình \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
Đồ thị hàm số \(y'\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y'\) cắt đường thẳng \(y = 3\) tại hai điểm phân biệt.
a) Có \(y' = - 12{x^2} + x - 2\). Suy ra \(a = - 12;b = 1;c = - 2\).
Do đó \(a + b + c = - 13\).
b) Có \(y' = 0 \Leftrightarrow - 12{x^2} + x - 2 = 0\).
Có \(\Delta = {1^2} - 4 \cdot \left( { - 12} \right) \cdot \left( { - 2} \right) < 0\) nên phương trình vô nghiệm.
c) Thay \(x = 0\) vào \(y'\) ta được \(y' = - 2\).
Suy ra đồ thị hàm số \(y'\) cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).
d) Có \(y' = 3 \Leftrightarrow - 12{x^2} + x - 2 = 3\)\( \Leftrightarrow - 12{x^2} + x - 5 = 0\).
Có \(\Delta = {1^2} - 4 \cdot \left( { - 12} \right) \cdot \left( { - 5} \right) < 0\) nên phương trình vô nghiệm.
Do đó đồ thị hàm số \(y'\) không cắt đường thẳng \(y = 3\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Có \(y' = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Với \(x = 1 \Rightarrow y = 1\).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 1 là \(y'\left( 1 \right) = \frac{2}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{2}\).
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 là \(y = \frac{1}{2}\left( {x - 1} \right) + 1 = \frac{1}{2}x + \frac{1}{2}\).
Khi đó \(d\) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\left( { - 1;0} \right),B\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
Khi đó \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) và có diện tích là \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4} = 0,25\).
Trả lời: 0,25.
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 1} \right) - \left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\);
\(f''\left( x \right) = \frac{{\left( {2x + 2} \right){{\left( {x + 1} \right)}^2} - 2\left( {{x^2} + 2x} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^4}}}\)\( = \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\).
Có \(f''\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}} > 0 \Leftrightarrow x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - 1\).
Mà \(x \in \mathbb{Z},x \le 2024\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;...;2024} \right\}\).
Vậy có 2025 giá trị nguyên dương thỏa mãn yêu cầu của đề.
Trả lời: 2025.
Vận tốc của hạt sau \(t\) giây là
\(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = {\left( {15 + 2\sqrt 3 \sin \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)} \right)^\prime }\)\( = 2\sqrt 3 \cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right) \cdot {\left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)^\prime }\)\( = 6\sqrt 3 \pi \cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)\).
Vì \(\left| {\cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)} \right| \le 1\) nên \(\left| {6\sqrt 3 \pi \cos \left( {3\pi t + \frac{\pi }{5}} \right)} \right| \le 6\sqrt 3 \pi \) hay \(\left| {v\left( t \right)} \right| \le 6\sqrt 3 \pi \).
Do đó vận tốc cực đại của hạt là \(6\sqrt 3 \pi \approx 32,6\).
Trả lời: 32,6.
Với \(x \ne 1\) thì \(f\left( x \right)\) là tổng của 2019 số hạng đầu của cấp số nhân với \({u_1} = 1;q = x\) nên ta được:
\(f\left( x \right) = \frac{{1 - {x^{2019}}}}{{1 - x}} = \frac{{{x^{2019}} - 1}}{{x - 1}}\).
Khi đó \(f'\left( x \right) = \frac{{2019{x^{2018}}\left( {x - 1} \right) - \left( {{x^{2019}} - 1} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
Suy ra \(f'\left( 2 \right) = \frac{{2019 \cdot {2^{2018}}\left( {2 - 1} \right) - \left( {{2^{2019}} - 1} \right)}}{{{{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = 2017 \cdot {2^{2018}} + 1\).
Vậy \(a = 2017,b = 2018 \Rightarrow a + b = 4035\).
Trả lời: 4035.
Ta có ;
Khi đó \(y'' + 2y' = 0\)\( \Leftrightarrow - 2{e^{ - x}}\cos x + 2\left( { - {e^{ - x}} \cdot \sin x + {e^{ - x}}\cos x} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow - 2{e^{ - x}} \cdot \sin x = 0\)\( \Leftrightarrow \sin x = 0\)\( \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Vì \(x \in \left[ {0;4\pi } \right] \Rightarrow x \in \left\{ {0;\pi ;2\pi ;3\pi ;4\pi } \right\}\) hay phương trình đã cho có 5 nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;4\pi } \right]\).
Trả lời: 5.
Vì \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1;3} \right)\) nên \(3 = \frac{{a - 1}}{{b - 1}} \Leftrightarrow a - 1 = 3\left( {b - 1} \right) \Leftrightarrow a = 3b - 2\).
Có \(y' = \frac{{ - a + b}}{{{{\left( {bx - 1} \right)}^2}}}\).
Hệ số góc của tiếp tuyến tại \(A\left( {1;3} \right)\) là \(k = \frac{{ - a + b}}{{{{\left( {b - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3b + 2 + b}}{{{{\left( {b - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 2}}{{b - 1}}\).
Vì hệ số góc nguyên dương nên \(b - 1\) thuộc vào các ước âm của −2.
Khi đó \(\left[ \begin{array}{l}b - 1 = - 1\\b - 1 = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 0\\b = - 1\end{array} \right.\). Vì \(b \ne 0\) nên \(b = - 1 \Rightarrow a = - 5\).
Do đó \(T = a + 5b = - 5 + 5 \cdot \left( { - 1} \right) = - 10\).
Trả lời: −10.
Ta có \(f'\left( x \right) = 4\sin 2x\cos 2x - 3\sin 3x\).
Ta có \(f'\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 4\sin \pi \cos \pi - 3\sin \frac{{3\pi }}{2} = 3\).
Trả lời: 3.
Ta có \(v\left( t \right) = - 3t + 15\).
Thời điểm xảy ra va chạm thì ô tô đi được quãng đường 15,5 m.
Khi đó \( - \frac{3}{2}{t^2} + 15t = 15,5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{15 + 2\sqrt {33} }}{3}\\t = \frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3}\end{array} \right.\).
Vì \(0 \le t \le 5\) nên \(t = \frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3}\).
Khi đó vận tốc tức thời của ô tô ngay khi xảy ra va chạm là
\(v\left( {\frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3}} \right) = - 3 \cdot \frac{{15 - 2\sqrt {33} }}{3} + 15 = 2\sqrt {33} \approx 11,5\) (m/s).
Trả lời: 11,5.
Ta có \(v'\left( t \right) = - gt\).
Thời điểm mà vật vừa chạm đất thì \(h\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 50 - \frac{1}{2} \cdot 9,8{t^2} = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{{10\sqrt 5 }}{7}\).
Khi đó \({v_1} = v'\left( {\frac{{10\sqrt 5 }}{7}} \right) = - 9,8 \cdot \frac{{10\sqrt 5 }}{7} = - 14\sqrt 5 \approx - 31\).
Vậy \(\left| {{v_1}} \right| = 31\).
Trả lời: 31.
\(f'\left( x \right) = \sqrt {x + 1} + \frac{x}{{2\sqrt {x + 1} }}\).
Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + 1} + \frac{x}{{2\sqrt {x + 1} }} = 0\)\[ \Leftrightarrow \frac{{2\left( {x + 1} \right) + x}}{{2\sqrt {x + 1} }} = 0\]\[ \Leftrightarrow \frac{{3x + 2}}{{2\sqrt {x + 1} }} = 0\]\[ \Leftrightarrow 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{2}{3}\].
Suy ra \(m = 2;n = 3 \Rightarrow m + n = 5\).
Trả lời: 5.
a) \(y' = \frac{{{{\left( {2{x^2} - 5x + 2} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {2{x^2} - 5x + 2} }} = \frac{{4x - 5}}{{2\sqrt {2{x^2} - 5x + 2} }}\).
b) \(y' = {\left( {\tan 2x} \right)^\prime } - \frac{1}{3}{\left( {\cot 4x} \right)^\prime } + {\left( {\sqrt {\sin x} } \right)^\prime } = \frac{2}{{{{\cos }^2}2x}} + \frac{4}{{3{{\sin }^2}4x}} + \frac{{\cos x}}{{2\sqrt {\sin x} }}\).
c) \(y' = \frac{{{{\left[ {{{\left( {2x + 1} \right)}^2}} \right]}^\prime }{{\left( {x - 1} \right)}^3} - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}{{\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^3}} \right]}^\prime }}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^6}}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{4\left( {2x + 1} \right){{\left( {x - 1} \right)}^3} - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}3{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^6}}} = \frac{{4\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) - {{\left( {2x + 1} \right)}^2}3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}\\ = \frac{{ - 4{x^2} - 16x - 7}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^4}}}.\end{array}\)
Ta có \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = 2t \cdot {e^{{t^2} + 3}} + 2{e^{3t + 1}} + 6t \cdot {e^{3t + 1}}\).
Vận tốc của tên lửa sau 1 giây là \(v\left( 1 \right) = 2 \cdot 1 \cdot {e^{{1^2} + 3}} + 2{e^{3 \cdot 1 + 1}} + 6 \cdot 1 \cdot {e^{3 \cdot 1 + 1}} = 10{e^4}\) (km/s).
Vận tốc tức thời của vật là \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = - \pi \sin \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right)\) (cm/s).
Gia tốc tức thời của vật là \(a\left( t \right) = x''\left( t \right) = - \frac{{{\pi ^2}}}{4}\cos \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right)\) (cm/s2).
Ta có \(v\left( t \right) = \frac{\pi }{2}\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{4}t - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 8k\\t = \frac{{16}}{3} + 8k\end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).
Với \(t = 8k\). Do \(t > 0 \Rightarrow 8k > 0 \Rightarrow k > 0\).
Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \ge 1 \Rightarrow t \ge 8\) (1).
Với \(t = \frac{{16}}{3} + 8k\). Do \(t > 0 \Rightarrow \frac{{16}}{3} + 8k > 0 \Rightarrow k > - \frac{2}{3}\).
Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \ge 0 \Rightarrow t \ge \frac{{16}}{3}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra lần đầu tiên vật đạt vận tốc \(\frac{\pi }{2}\left( {{\rm{cm/s}}} \right)\) tại thời điểm \(t = \frac{{16}}{3}\) (giây).
Suy ra \(a\left( {\frac{{16}}{3}} \right) = \frac{{{\pi ^2}\sqrt 3 }}{8}\left( {{\rm{cm/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).
a) Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 6x + 8\).
Ta có \(f'\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 \le 0\)\( \Leftrightarrow 2 \le x \le 4\).
b) Tiếp tuyến \(\Delta \) của \(\left( C \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{3}x + 2\) nên \(k \cdot \left( { - \frac{1}{3}} \right) = - 1 \Leftrightarrow k = 3\).
Khi đó \(f'\left( x \right) = 3\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 8 = 3 \Leftrightarrow {x^2} - 6x + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = 1\end{array} \right.\).
D tiếp xúc với \(\left( C \right)\) tại điểm có hoành độ lớn hơn 2 nên \(x = 5 \Rightarrow y = \frac{{14}}{3}\).
Vậy phương trình tiếp tuyến của \(\Delta \) là \(y = 3\left( {x - 5} \right) + \frac{{14}}{3} = 3x - \frac{{31}}{3}\).
Ta có \(y' = {\left( {x\cos x} \right)^\prime } = \cos x - x\sin x\);
\[y'' = {\left( {\cos x - x\sin x} \right)^\prime } = - \sin x - \left( {\sin x + x\cos x} \right) = - 2\sin x - x\cos x\].
Khi đó \(y'' + y + 2\sin x = - 2\sin x - x\cos x + x\cos x + 2\sin x = 0\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















