Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 1 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 1 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1160 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đường cong trong hình sau đây là đồ thị của hàm số \(y = \sin x\) trên đoạn \(\left[ { - 2\pi ;2\pi } \right]\):

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số lẻ. Chọn D. (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây sai?

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số tuần hoàn với chu kì \(T = 2\pi \).

Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\).

Hàm số \(y = \sin x\) có tập giá trị là \(\left[ { - 1;1} \right]\).

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số lẻ. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\sin \alpha = - \frac{4}{5}\)\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Giá trị của \(\cos \alpha \)bằng    

\( - \frac{3}{5}\).

\( - \frac{3}{{25}}\).

\(\frac{9}{{25}}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right)^2} = \frac{9}{{25}}\).

\(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\) nên \(\cos \alpha < 0 \Rightarrow \cos \alpha = - \frac{3}{5}\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{5}\). Khi đó \(\cos 2\alpha \) bằng    

\(\frac{{17}}{{25}}\).

\(\frac{{17}}{5}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

\(\cos 2\alpha = 1 - 2{\sin ^2}\alpha = 1 - 2.{\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{{17}}{{25}}\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức lượng giác dưới đây, công thức nào đúng.

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 + \tan a\tan b}}\).

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}}\).

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{\tan a\tan b}}\).

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{\tan a + \tan b}}\).

Xem đáp án

\(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 + \tan a\tan b}}\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\)    

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Tập xác định của hàm số \(y = \cot x\)\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin x = 1\)    

\(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

\(\sin x = 1\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\). Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho góc lượng giác α thỏa mãn \(\tan \alpha = 3\).

a

\(\cot \alpha = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\tan \left( {\alpha + 3\pi } \right) = 3 + 3\pi \).

ĐúngSai
c

\(\tan \left( { - \alpha } \right) = - 3\).

ĐúngSai
d

\(\cot 2\alpha = - \frac{4}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{3}\).

b) \(\tan \left( {\alpha + 3\pi } \right) = \tan \alpha = 3\).

c) \(\tan \left( { - \alpha } \right) = - \tan \alpha = - 3\).

d) \(\cot 2\alpha = \frac{1}{{\tan 2\alpha }} = \frac{{1 - {{\tan }^2}\alpha }}{{2\tan \alpha }} = \frac{{1 - {3^2}}}{{2.3}} = - \frac{4}{3}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \cos \left( { - x} \right)\) xác định trên tập D.

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\},k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
b

\(y = - \cos x,\forall x \in D\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) trên khoảng \(\left[ { - \pi ;6\pi } \right]\)\(12\pi \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

b) \(y = f\left( x \right) = \cos x,\forall x \in D\).

c) \(f\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow \cos \left( { - x} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \cos x = 1\)\( \Leftrightarrow x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

d) Vì \(x \in \left[ { - \pi ;6\pi } \right]\) nên \( - \pi \le k2\pi \le 6\pi \)\( \Leftrightarrow - \frac{1}{2} \le k \le 3\). Mà k Î ℤ nên \(k = 0;k = 1;k = 2;k = 3\).

Khi đó ta có các nghiệm \(x = 0;x = 2\pi ;x = 4\pi ;x = 6\pi \).

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là \(12\pi \).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Hằng ngày mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều, độ sâu L (tính theo đơn vị mét) của mực mước trong kênh theo thời gian t (giờ) được cho bởi công thức \(L = 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) + 14\). Thời gian ngắn nhất để mực nước của kênh cao nhất là \(t = \frac{a}{b}\) (giờ) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính giá trị của \(a \cdot b\).

Xem đáp án

Ta có \( - 3 \le 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 11 \le 3\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) + 14 \le 17\).

Do đó mực nước của kênh cao nhất khi \(\sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + 8k\).

Thời gian ngắn nhất để mực nước của kênh cao nhất thì k = 0.

Do đó \(t = \frac{2}{3}\). Suy ra \(a = 2;b = 3 \Rightarrow ab = 6\).

Trả lời: 6.

10. Tự luận
1 điểm

Cho góc lượng giác \(x \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) và có \(\sin x = \frac{1}{3}\). Tính giá trị biểu thức \(A = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right)\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

\(x \in \left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\) nên \(\cos x < 0\).

\({\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\) \( \Rightarrow \cos x = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

\(A = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) = \cos \frac{\pi }{4}\cos x + \sin \frac{\pi }{4}\sin x\)\( = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3} + \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\frac{1}{3} \approx - 0,4\).

Trả lời: −0,4.

11. Tự luận
1 điểm

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \(\cos \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) + 1 = 0\) có dạng \(x = \frac{a}{b}\pi \) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính \(T = a + b\).

Xem đáp án

\(\cos \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) + 1 = 0\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {\frac{\pi }{4} - x} \right) = - 1\)\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{4} - x = \pi + k2\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{{ - 3\pi }}{4} + k2\pi \).

Vì nghiệm của phương trình là nghiệm dương nhỏ nhất nên \(k = 1\).

Do đó \(x = \frac{{5\pi }}{4}\). Suy ra \(a = 5;b = 4\). Vậy T = 5 + 4 = 9.

Trả lời: 9.