Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 5
25 câu hỏi
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Hàm số \(y = - {x^3} + 3x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).
\(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).
\(\left( {0\,;\,\sqrt 3 } \right)\).
\(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\).
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có:\(y = - {x^3} + 3x\)\( \Rightarrow \)\(y' = - 3{x^2} + 3\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đồng biến trên khoảng nào đưới đây?

\(\left( {0; + \infty } \right)\)
\(\left( { - 2;2} \right)\)
\(\left( { - 1;1} \right)\)
\(\left( { - 2;1} \right)\)
Dựa vào đồ thị suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Cho hàm số\[y = f\left( x \right)\] có \[f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\]. Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( { - 1;1} \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - 2; - 1} \right)\).
Ta có \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right){\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu của đạo hàm:
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có \[f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\]. Hàm số \[ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/3-1759134962.png)
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
\[ - 4\].
\[3\].
\[0\].
\[2\].
Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \[ - 4\].
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại
\(x = 3\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 2\).
Dựa vào đồ thị suy ra hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\).
Trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\), hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất tại điểm.
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\)\( \Rightarrow \)\(y' = 3{x^2} - 6x\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
Ta có \(y( - 2) = - 21\) ; \(y(0) = - 1\);\(y(1) = - 3\)
Vậy hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất tại điểm \(x = 0\) với \(y(0) = - 1\).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\] trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\)
\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 6\]
\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = - 2\]
\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = - 3\]
\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = \frac{{19}}{3}\]
TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Hàm số liên tục trên \(\left[ {2;4} \right]\)
Ta có: \[y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\]\( \Rightarrow \)\(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
\[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \notin \left[ {2;4} \right]\\x = 3\end{array} \right.\].
Ta có \(y(2) = 7\) ; \(y(3) = 6\);\(y(4) = \frac{{19}}{3}\)
Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 6\].
Xét hàm số\[y = f\left( x \right)\] với \[x \in \left[ { - 1;5} \right]\]có bảng biến thiên như sau

Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số đã cho không tồn tại GTLN trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).
Hàm số đã cho đạt GTNN tại \(x = - 1\)và \(x = 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).
Hàm số đã cho đạt GTNN tại \(x = - 1\)và đạt GTLN tại \(x = 5\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).
Hàm số đã cho đạt GTNN tại \(x = 0\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).
A. Đúng. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} y = + \infty \)nên hàm số đã cho không tồn tại GTLN trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).
B. Sai. Vì hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại \(x = 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).
C. Sai. Vì hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại \(x = 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} y = + \infty \).
D. Sai.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 1}}{{x - 1}}\) là:
\[y = \frac{1}{3}\].
\[y = 3\].
\[y = - 1\].
\[y = 1\].
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{3x + 1}}{{x - 1}} = 3\)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{3x + 1}}{{x - 1}} = 3\) nên đường thẳng \[y = 3\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 2}}{{x + 1}}\) là
\(x = - 2\).
\(x = 1\).
\(x = - 1\).
\(x = 2\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x - 2}}{{x + 1}} = - \infty \)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{2x - 2}}{{x + 1}} = + \infty \) nên đường thẳng \[x = - 1\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = x - \sqrt {{x^2} + 2x + 3} \) là
\(y = 1\).
\(y = 2\).
\(y = - 1\).
\(y = 0\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x - \sqrt {{x^2} + 2x + 3} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x - 3}}{{x + \sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}\).
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2 - \frac{3}{x}}}{{1 + \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = - 1\).
Vậy phương trình đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(y = - 1\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau

\(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau
\(y = - {x^3} + x\).
\(y = {x^3} - 3x\).
\(y = {x^4} - 2{x^2}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị hàm số đã cho có dạng hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với \(a > 0\) nên chọn \(y = {x^3} - 3x\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau

\(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau
\(y = - {x^4} + 2{x^2}\).
\(y = {x^3} - 3x\).
\(y = {x^4} - 2{x^2}\).
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị hàm số đã cho có dạng hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a > 0\) nên chọn \(y = {x^4} - 2{x^2}\).
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\) đi qua điểm nào trong các điểm sau
\(\left( {0;1} \right)\).
\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( {0;0} \right)\).
\(\left( {2;1} \right)\).
Với \(x = 0\) thì \(y = 0\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\) qua điểm \(\left( {0;0} \right)\).
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(f\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân. Khi đó, liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất là
\(20\)miligam.
\(10\)miligam.
\(15\)miligam.
\(30\)miligam.
Ta có \(f\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right)\)\( = 0,0125x.x.\left( {60 - 2x} \right)\)\( \le 0,0125.{\left( {\frac{{x + x + 60 - 2x}}{3}} \right)^3} = 100\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 60 - 2x\)\( \Leftrightarrow x = 20\) miligam.
PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

Khi đó:
a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 3; - 2} \right)\)
b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ;5} \right)\)
c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng\(\left( { - 2; + \infty } \right)\)
d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | b) Đúng |
Nhìn vào biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\); nghịch biến
trên khoảng\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 3; - 2} \right)\)là mệnh đề đúng
b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ;5} \right)\)là mệnh đề sai
c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\)là mệnh đề đúng
d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) là mệnh đề đúng
Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^4} - \left( {{m^2} - 2} \right){x^2} + 2\)(\(m\) là tham số). Khi đó:
a) Khi \(m = 0\) hàm số có 3 điểm cực trị
b) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là \(M\left( {a;b} \right)\), khi đó \(a + b = 2\)
c)Với \[m = 2\] hàm số đạt cực đại tại \[x = - 1\].
d) Để hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) thì \(m = k\), khi đó \({\log _k}8 = 2\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm: \[y' = 4\left( {m - 1} \right){x^3} - 2\left( {{m^2} - 2} \right)x\].
Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\]\[ \Rightarrow y'\left( { - 1} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow - 4\left( {m - 1} \right) + 2\left( {{m^2} - 2} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 2\end{array} \right.\].
Với \[m = 0\], hàm số trở thành \[y = - {x^4} + 2{x^2} + 2\]. Vì \(a,b\) trái dấu nên hàm số có \(3\) cực trị.
Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là \[M\left( {0;2} \right)\], khi đó \(a + b = 2\)
Với \[m = 2\], hàm số trở thành \[y = {x^4} - 2{x^2} + 2\]. Dễ thấy hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\].
Vậy \[m = 2\] thì hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^4} - \left( {{m^2} - 2} \right){x^2} + 2\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) hay \({\log _2}8 = 3\)
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đạo hàm f'x=x+3x+23x2−4. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) \(f\left( { - 2} \right) > \max \,\left\{ {f\left( { - 3} \right);\,f\left( 2 \right)} \right\}\).
b) \(f\left( { - 3} \right) < f\left( { - 2} \right) < f\left( 2 \right)\).
c) \(f\left( { - 2} \right) < \min \,\left\{ {f\left( { - 3} \right);\,f\left( 2 \right)} \right\}\).
d) \(f\left( { - 3} \right) > f\left( { - 2} \right) > f\left( 2 \right)\).
a) S | b) S | c) S | d) Đ |
Ta có:
f'x=x+3x+23x2−4=x+3x+24x−2
f'x=0⇔x=−3x=−2x=2
Xét bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 3;\,2} \right]\]
![Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đạo hàm \[{f^'}\left( x \right) = \left( {x (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759135542.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(f\left( { - 3} \right) > f\left( { - 2} \right) > f\left( 2 \right)\)
Cho hàm số \[y = \frac{{x + a}}{{bx + c}}\] với \[a,\,b,\,c \in \mathbb{Z}\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = 1\].
b) Đồ thị hàm số có tiện cận ngang \[y = 0\].
c) Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].
d)\[T = a - 3b - 2c = - 3\].
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = 1\] Đúng
b) Đồ thị hàm số có tiện cận ngang \[y = 0\] Sai vì Đồ thị hàm số có tiện cận ngang \[y = 1\].
Ta có: đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + a}}{{bx + c}}\] có TCĐ: \[x = - \frac{c}{b} = 1\]; TCN: \[y = \frac{1}{b} = 1\]. Do đó: \[b = 1;\,c = - 1\].
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + a}}{{bx + c}}\] đi qua điểm có tọa độ \[\left( {2;\,0} \right)\] nên suy ra: \[2 + a = 0\] hay \[a = - 2\]
Vậy hàm số có dạng: \[y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\], tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\]. Suy ra: y'=1x−12>0; ∀x≠1
c) Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\] Sai vì hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right);\,\left( {1; + \infty } \right)\].
d) \[T = a - 3b - 2c = - 3\] Đúng.
PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắnHàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)nghịch biến trên khoảng?
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
\(y' = 3{x^2} - 3\); \(y' = 0 \Rightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Bảng biến thiên

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\).
Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}{e^{ - 2x}}\] bằng
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
\[y' = \left( {2x - 2{x^2}} \right){e^{ - 2x}};y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\]
Bảng biến thiên
![Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}{e^{ - 2x}}\] bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/13-1759135645.png)
Giá trị cực đại \(f\left( 1 \right) = {e^{ - 2}}\).
Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 5\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).
Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 5\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\)
\(y' = 3{x^2} - 6x - 9\)
\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\,\, \in \left[ { - 2;\,2} \right]\\x = 3\,\,\,\,\, \notin \left[ { - 2;\,2} \right]\end{array} \right.\]
Tính \[y\left( { - 2} \right) = 3;\,\,y\left( 2 \right) = - 17;\,y\left( { - 1} \right) = 10\].
Vậy \[m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = - 17\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau. Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

Ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) nên đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng \(x = 0\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)có đồ thị là đường cong như hình vẽ.

Tính tổng \(S = a + b + c + d\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\). Hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(\left( {2; - 2} \right)\)và \(\left( {0;2} \right)\)nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) = - 2\\f'\left( 2 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = 2\\f'\left( 0 \right) = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a + 4b + 2c + d = - 2\\12a + 4b + c = 0\\d = 2\\c = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow S = 0\).
Một màn hình chữ nhật cao \(1,4{\rm{m}}\) và đặt ở độ cao \(1,8{\rm{m}}\) so với tầm mắt .

Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đứng sao cho góc nhìn lớn nhất. Tính khoảng cách từ vị trí đó đến màn hình? Biết rằng góc \(\widehat {BOC}\) nhọn.
Đặt độ dài \(OA = x\left( {\rm{m}} \right)\) với \(x > 0\). Ta có: \(OB = \sqrt {{x^2} + 3,24} \); \(OC = \sqrt {{x^2} + 10,24} \)
Sử dụng định lí cosin trong tam giác \(OBC\):
\(\cos \widehat {BOC} = \frac{{O{B^2} + O{C^2} - B{C^2}}}{{2.OB.OC}} = \frac{{{x^2} + 3,24 + {x^2} + 10,24 - 1.96}}{{2\sqrt {{x^2} + 3,24} .\sqrt {{x^2} + 10,24} }}\)
\( = \frac{{{x^2} + 5,76}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + 3,24} \right)\left( {{x^2} + 10,24} \right)} }}\).
Vì góc \(\widehat {BOC}\) nhọn nên \(\widehat {BOC}\) lớn nhất khi và chỉ khi \(\cos \widehat {BOC}\) nhỏ nhất. Khi đó bài toán trở thành tìm \(x\) để \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5,76}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + 3,24} \right)\left( {{x^2} + 10,24} \right)} }}\) đạt giá trị nhỏ nhất.
Đặt \(t = {x^2} + 3,24\) với \(t > 3,24\). Suy ra \(f\left( t \right) = \frac{{t + \frac{{63}}{{25}}}}{{\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}\) với \(t \in \left( {3,24; + \infty } \right)\).
Ta có: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{25}}\left( {\frac{{49t - 441}}{{2t\left( {t + 7} \right)\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}} \right)\).
Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 49t - 441 = 0 \Leftrightarrow t = 9\).
Bảng biến thiên:

Thế vào biểu thức của phép đặt ta có: \({x^2} + 3,24 = 9 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{144}}{{25}} \Rightarrow x = 2,4{\rm{m}}\).
Vậy để nhìn rõ nhất thì khoảng cách từ vị trí đó đến màn hình là \(OA = 2,4{\rm{m}}\).

