Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 5
Đề thi

Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 12116 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Hàm số \(y = - {x^3} + 3x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).

\(\left( {0\,;\,\sqrt 3 } \right)\).

\(\left( {1\,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có:\(y =  - {x^3} + 3x\)\( \Rightarrow \)\(y' =  - 3{x^2} + 3\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow x =  \pm 1\).

Bảng biến thiên

Hàm số \(y =  - {x^3} + 3x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A. \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).  (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đồng biến trên khoảng nào đưới đây?

Hàm số đồng biến trên khoảng nào đưới đây? (ảnh 1)

\(\left( {0; + \infty } \right)\)

\(\left( { - 2;2} \right)\)

\(\left( { - 1;1} \right)\)

\(\left( { - 2;1} \right)\)

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số\[y = f\left( x \right)\]\[f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\]. Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right){\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\].

Bảng xét dấu của đạo hàm:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có \[f'\left( x \right) = \left( {x + 2} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)\]. Hàm số \[ (ảnh 1)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng (ảnh 1)

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

\[ - 4\].

\[3\].

\[0\].

\[2\].

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \[ - 4\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:    Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại  A. \(x = 3\). B. \(x =  - 1\). C. \(x = 1\). D. \(x = 2\). (ảnh 1)

 Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại 

\(x = 3\).

\(x = - 1\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị suy ra hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên đoạn \(\left[ { - 2;1} \right]\), hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất tại điểm.

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(x = - 1\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\)\( \Rightarrow \)\(y' = 3{x^2} - 6x\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).

Ta có \(y( - 2) =  - 21\) ; \(y(0) =  - 1\);\(y(1) =  - 3\)

Vậy hàm số\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\) đạt giá trị lớn nhất tại điểm \(x = 0\) với \(y(0) =  - 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\] trên đoạn \(\left[ {2;4} \right]\)

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 6\]

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = - 2\]

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = - 3\]

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = \frac{{19}}{3}\]

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Hàm số liên tục trên \(\left[ {2;4} \right]\)

Ta có: \[y = \frac{{{x^2} + 3}}{{x - 1}}\]\( \Rightarrow \)\(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

\[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1 \notin \left[ {2;4} \right]\\x = 3\end{array} \right.\].

Ta có \(y(2) = 7\) ; \(y(3) = 6\);\(y(4) = \frac{{19}}{3}\)

Vậy \[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 6\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số\[y = f\left( x \right)\] với \[x \in \left[ { - 1;5} \right]\]có bảng biến thiên như sau

Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hàm số đã cho không tồn tại GTLN trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).

Hàm số đã cho đạt GTNN tại \(x = - 1\)\(x = 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).

Hàm số đã cho đạt GTNN tại \(x = - 1\)và đạt GTLN tại \(x = 5\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).

Hàm số đã cho đạt GTNN tại \(x = 0\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).

Xem đáp án

A. Đúng. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} y = + \infty \)nên hàm số đã cho không tồn tại GTLN trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).

B. Sai. Vì hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại \(x = 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\).

C. Sai. Vì hàm số đã cho chỉ đạt GTNN tại \(x = 2\) trên đoạn \(\left[ { - 1;5} \right]\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} y = + \infty \).

D. Sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 1}}{{x - 1}}\) là:

\[y = \frac{1}{3}\].

\[y = 3\].

\[y = - 1\].

\[y = 1\].

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{3x + 1}}{{x - 1}} = 3\)và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{3x + 1}}{{x - 1}} = 3\) nên đường thẳng \[y = 3\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 2}}{{x + 1}}\)

\(x = - 2\).

\(x = 1\).

\(x = - 1\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{2x - 2}}{{x + 1}} = - \infty \)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{2x - 2}}{{x + 1}} = + \infty \) nên đường thẳng \[x = - 1\] là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = x - \sqrt {{x^2} + 2x + 3} \)

\(y = 1\).

\(y = 2\).

\(y = - 1\).

\(y = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {x - \sqrt {{x^2} + 2x + 3} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 2x - 3}}{{x + \sqrt {{x^2} + 2x + 3} }}\).

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{ - 2 - \frac{3}{x}}}{{1 + \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }} =  - 1\).

Vậy phương trình đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(y =  - 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau   \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau A. \(y =  - {x^3} + x\). B. \(y = {x^3} - 3x\). C. \(y = {x^4} - 2{x^2}\). D. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\). (ảnh 1)

\(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau

\(y = - {x^3} + x\).

\(y = {x^3} - 3x\).

\(y = {x^4} - 2{x^2}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đã cho có dạng hàm số bậc ba \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) với \(a > 0\) nên chọn \(y = {x^3} - 3x\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như sau   \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau A. \(y =  - {x^4} + 2{x^2}\). B. \(y = {x^3} - 3x\). C. \(y = {x^4} - 2{x^2}\). D. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\). (ảnh 1)

\(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau

\(y = - {x^4} + 2{x^2}\).

\(y = {x^3} - 3x\).

\(y = {x^4} - 2{x^2}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đã cho có dạng hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a > 0\) nên chọn \(y = {x^4} - 2{x^2}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\) đi qua điểm nào trong các điểm sau

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {0;0} \right)\).

\(\left( {2;1} \right)\).

Xem đáp án

Với \(x = 0\) thì \(y = 0\) nên đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\) qua điểm \(\left( {0;0} \right)\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được cho bởi công thức \(f\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right)\), trong đó \(x\) là liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân. Khi đó, liều lượng thuốc được tiêm cho bệnh nhân để huyết áp giảm nhiều nhất là

\(20\)miligam.

\(10\)miligam.

\(15\)miligam.

\(30\)miligam.

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = 0,025{x^2}\left( {30 - x} \right)\)\( = 0,0125x.x.\left( {60 - 2x} \right)\)\( \le 0,0125.{\left( {\frac{{x + x + 60 - 2x}}{3}} \right)^3} = 100\).

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 60 - 2x\)\( \Leftrightarrow x = 20\) miligam.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau:

Khi đó:  a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 3; - 2} \right)\) (ảnh 1)

Khi đó:

a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 5} \right)\)\(\left( { - 3; - 2} \right)\)

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ;5} \right)\)

c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng\(\left( { - 2; + \infty } \right)\)

d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

b) Đúng

Nhìn vào biến thiên ta thấy đồ thị hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\); nghịch biến

trên khoảng\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 5} \right)\) và \(\left( { - 3; - 2} \right)\)là mệnh đề đúng

b) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng\(\left( { - \infty ;5} \right)\)là mệnh đề sai

c) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right)\)là mệnh đề đúng

d) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) là mệnh đề đúng

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^4} - \left( {{m^2} - 2} \right){x^2} + 2\)(\(m\) là tham số). Khi đó:

a) Khi \(m = 0\) hàm số có 3 điểm cực trị

b) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là \(M\left( {a;b} \right)\), khi đó \(a + b = 2\)

c)Với \[m = 2\] hàm số đạt cực đại tại \[x = - 1\].

d) Để hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) thì \(m = k\), khi đó \({\log _k}8 = 2\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Đạo hàm: \[y' = 4\left( {m - 1} \right){x^3} - 2\left( {{m^2} - 2} \right)x\].

Hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\]\[ \Rightarrow y'\left( { - 1} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow - 4\left( {m - 1} \right) + 2\left( {{m^2} - 2} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 2\end{array} \right.\].

Với \[m = 0\], hàm số trở thành \[y = - {x^4} + 2{x^2} + 2\]. Vì \(a,b\) trái dấu nên hàm số có \(3\) cực trị.

Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là \[M\left( {0;2} \right)\], khi đó \(a + b = 2\)

Với \[m = 2\], hàm số trở thành \[y = {x^4} - 2{x^2} + 2\]. Dễ thấy hàm số đạt cực tiểu tại \[x = - 1\].

Vậy \[m = 2\] thì hàm số \(y = \left( {m - 1} \right){x^4} - \left( {{m^2} - 2} \right){x^2} + 2\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) hay \({\log _2}8 = 3\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đạo hàm f'x=x+3x+23x2−4. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) \(f\left( { - 2} \right) > \max \,\left\{ {f\left( { - 3} \right);\,f\left( 2 \right)} \right\}\).                           

b) \(f\left( { - 3} \right) < f\left( { - 2} \right) < f\left( 2 \right)\).                                               

c) \(f\left( { - 2} \right) < \min \,\left\{ {f\left( { - 3} \right);\,f\left( 2 \right)} \right\}\).                           

d) \(f\left( { - 3} \right) > f\left( { - 2} \right) > f\left( 2 \right)\).

Xem đáp án

a) S

b) S

c) S

d) Đ

 

Ta có:

f'x=x+3x+23x2−4=x+3x+24x−2

f'x=0⇔x=−3x=−2x=2

Xét bảng biến thiên của hàm số \[y = f\left( x \right)\] trên đoạn \[\left[ { - 3;\,2} \right]\]

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có đạo hàm \[{f^'}\left( x \right) = \left( {x  (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(f\left( { - 3} \right) > f\left( { - 2} \right) > f\left( 2 \right)\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{x + a}}{{bx + c}}\] với \[a,\,b,\,c \in \mathbb{Z}\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Các mệnh đề sau đúng hay sai? (ảnh 1)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = 1\].

b) Đồ thị hàm số có tiện cận ngang \[y = 0\].

c) Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

d)\[T = a - 3b - 2c = - 3\].

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:

a) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = 1\] Đúng

b) Đồ thị hàm số có tiện cận ngang \[y = 0\] Sai vì Đồ thị hàm số có tiện cận ngang \[y = 1\].

Ta có: đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + a}}{{bx + c}}\] có TCĐ: \[x = - \frac{c}{b} = 1\]; TCN: \[y = \frac{1}{b} = 1\]. Do đó: \[b = 1;\,c = - 1\].

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + a}}{{bx + c}}\] đi qua điểm có tọa độ \[\left( {2;\,0} \right)\] nên suy ra: \[2 + a = 0\] hay \[a = - 2\]

Vậy hàm số có dạng: \[y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\], tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\]. Suy ra: y'=1x−12>0; ∀x≠1

c) Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\] Sai vì hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ;1} \right);\,\left( {1; + \infty } \right)\].

d) \[T = a - 3b - 2c = - 3\] Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắnHàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)nghịch biến trên khoảng?

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(y' = 3{x^2} - 3\); \(y' = 0 \Rightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1.  Hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x\)nghịch biến trên khoảng? (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}{e^{ - 2x}}\] bằng

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\[y' = \left( {2x - 2{x^2}} \right){e^{ - 2x}};y' = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên

Giá trị cực đại của hàm số \[y = f\left( x \right) = {x^2}{e^{ - 2x}}\] bằng (ảnh 1)

Giá trị cực đại \(f\left( 1 \right) = {e^{ - 2}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 5\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 5\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\)

\(y' = 3{x^2} - 6x - 9\)

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\,\, \in \left[ { - 2;\,2} \right]\\x = 3\,\,\,\,\, \notin \left[ { - 2;\,2} \right]\end{array} \right.\]

Tính \[y\left( { - 2} \right) = 3;\,\,y\left( 2 \right) = - 17;\,y\left( { - 1} \right) = 10\].

Vậy \[m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 2;2} \right]} y = - 17\].

23. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau. Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) nên đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng \(x = 0\).

24. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)có đồ thị là đường cong như hình vẽ.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)có đồ thị là đường cong như hình vẽ.    Tính tổng \(S = a + b + c + d\). (ảnh 1)

Tính tổng \(S = a + b + c + d\).

Xem đáp án

 Ta có \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\). Hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \(\left( {2; - 2} \right)\)và \(\left( {0;2} \right)\)nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 2 \right) =  - 2\\f'\left( 2 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = 2\\f'\left( 0 \right) = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8a + 4b + 2c + d =  - 2\\12a + 4b + c = 0\\d = 2\\c = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow S = 0\).

25. Tự luận
1 điểm

Một màn hình chữ nhật cao \(1,4{\rm{m}}\) và đặt ở độ cao \(1,8{\rm{m}}\) so với tầm mắt .

Tính khoảng cách từ vị trí đó đến màn hình? (ảnh 1)

Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đứng sao cho góc nhìn lớn nhất. Tính khoảng cách từ vị trí đó đến màn hình? Biết rằng góc \(\widehat {BOC}\) nhọn.

Xem đáp án

Đặt độ dài \(OA = x\left( {\rm{m}} \right)\) với \(x > 0\). Ta có: \(OB = \sqrt {{x^2} + 3,24} \); \(OC = \sqrt {{x^2} + 10,24} \)

Sử dụng định lí cosin trong tam giác \(OBC\):

\(\cos \widehat {BOC} = \frac{{O{B^2} + O{C^2} - B{C^2}}}{{2.OB.OC}} = \frac{{{x^2} + 3,24 + {x^2} + 10,24 - 1.96}}{{2\sqrt {{x^2} + 3,24} .\sqrt {{x^2} + 10,24} }}\)

                                                \( = \frac{{{x^2} + 5,76}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + 3,24} \right)\left( {{x^2} + 10,24} \right)} }}\).

Vì góc \(\widehat {BOC}\) nhọn nên \(\widehat {BOC}\) lớn nhất khi và chỉ khi \(\cos \widehat {BOC}\) nhỏ nhất. Khi đó bài toán trở thành tìm \(x\) để \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 5,76}}{{\sqrt {\left( {{x^2} + 3,24} \right)\left( {{x^2} + 10,24} \right)} }}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Đặt \(t = {x^2} + 3,24\) với \(t > 3,24\). Suy ra \(f\left( t \right) = \frac{{t + \frac{{63}}{{25}}}}{{\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}\) với \(t \in \left( {3,24; + \infty } \right)\).

Ta có: \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{25}}\left( {\frac{{49t - 441}}{{2t\left( {t + 7} \right)\sqrt {t\left( {t + 7} \right)} }}} \right)\).

Cho \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 49t - 441 = 0 \Leftrightarrow t = 9\).

Bảng biến thiên:

Tính khoảng cách từ vị trí đó đến màn hình? (ảnh 2)

Thế vào biểu thức của phép đặt ta có: \({x^2} + 3,24 = 9 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{144}}{{25}} \Rightarrow x = 2,4{\rm{m}}\).

Vậy để nhìn rõ nhất thì khoảng cách từ vị trí đó đến màn hình là \(OA = 2,4{\rm{m}}\).