Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 4
Đề thi

Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 12110 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hàm số \(y = {x^3} + 3x + 2\). Mệnh đề nào dưới đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

Ta có \(y' = 3{x^2} + 3 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\) suy ra hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + 3x + \frac{2}{3}\]. Toạ độ điểm cực đại của đồ thị hàm số là

\[\left( { - 1;2} \right).\]

\(\left( {3;\frac{2}{3}} \right).\)

\[\left( {1; - 2} \right).\]

\[\left( {1;2} \right).\]

Xem đáp án

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Tính \[y' = {x^2} - 4x + 3\].

Cho \[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên

Toạ độ điểm cực đại của đồ thị hàm số là (ảnh 1)

 Vậy điểm cực đại của đồ thị hàm số là \[\left( {1;2} \right).\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x - 1\) có hai cực trị \[A\]\[B\]. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng\[AB\]?

\[N\left( {0;\,2} \right)\].

\[P\left( { - 1;\,1} \right)\].

\[Q\left( { - 1;\, - 8} \right)\].

\[M\left( {0;\, - 1} \right)\].

Xem đáp án

Tập xác định \[D = \mathbb{R}\].

Có \(y' = 3{x^2} + 6x - 9\) nên \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

Biết đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3{x^2} - 9x - 1\) có hai cực trị \[A\] và \[B\]. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng\[AB\]? A.  (ảnh 1)

 Vậy hai điểm cực trị của đồ thị hàm số trên là \(A\left( {1; - 6} \right)\), \(B\left( { - 3;26} \right)\).

Phương trình đường thẳng qua \[A\] và \[B\] là \[\Delta :y =  - 8x + 2\].

Ta thấy đường thẳng \[\Delta \] qua \[N\left( {0;\,2} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\)để hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1} - mx - 1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

\(2024\).

\(2019\).

\(2020\).

\(0\).

Xem đáp án

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\).

Có \(y = \sqrt {{x^2} + 1}  - mx - 1 \Rightarrow y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} - m\).

Theo yêu cầu bài toán: \(y' = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} - m \ge 0{\rm{, }}\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow m \le \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }},{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}{\rm{ }}\left( 1 \right)\).

Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\) với \[x \in \mathbb{R}\]. Ta có \(g'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 1} \left( {{x^2} + 1} \right)}} > 0,{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\).

Bảng biến thiên

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) để hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 1}  - mx - 1\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). A. \(2024\). B. \(2019\). C. \(2020\). D. \(0\). (ảnh 1)

Từ \(\left( 1 \right) \Rightarrow m \le  - 1\) mà \(\left\{ \begin{array}{l}m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\\m \in \mathbb{Z}\end{array} \right.\) nên có 2024 giá trị nguyên.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên :

Hàm số đồng biến trên khoảng nào ? (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng nào ?

\((1; + \infty ).\)

\[(1;2)\].

\[( - \infty ;2)\].

\[(2; + \infty )\].

Xem đáp án

Căn cứ BBT ta thấy hàm số đồng biến trên \[(2; + \infty )\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên R và có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ.

Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?  (ảnh 1)

Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?                    

\(4\).

\(1\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Nhìn vào bảng xét dấu của đạo hàm suy ra hàm số \(y = f(x)\)\(4\)điểm cực trị.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?   (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?                    

\(\left( {3\,; + \infty } \right).\)

\[\left( { - 2\,;0} \right).\]

\(\left( {1\,;2} \right).\)

\(\left( { - \infty \,; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) =  - \frac{{f'\left( x \right)}}{{{f^2}\left( x \right)}}\)

Dựa vào BBT của hàm số \(y = f\left( x \right)\), lập bảng xét dấu của hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\):

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:   Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?   (ảnh 2)

Ta thấy hàm số \(g\left( x \right) = \frac{1}{{f\left( x \right)}}\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty \,; - 2} \right),\)\(\left( { - 2\,; - 1} \right),\)\(\left( {1\,;3} \right).\)

Mà \(\left( {1\,;2} \right) \subset \left( {1;3} \right)\) nên C đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình dưới:

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình dưới:   Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) là:  A. \(3\). B. \(2\). C. \(1\). D. \(5\). (ảnh 1)

Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) là:                    

\(3\).

\(2\).

\(1\).

\(5\).

Xem đáp án

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\).

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = {\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)^\prime }.f'\left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = 2\left( {x - 2} \right).f'\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\).

Ta có \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2\left( {x - 2} \right).f'\left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\{x^2} - 4x + 1 =  - 1\\{x^2} - 4x + 1 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 2 - \sqrt 2 \\x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 6 \\x = 2 + \sqrt 6 \end{array} \right.\].

Ta có bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\).

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình dưới:   Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) là:  A. \(3\). B. \(2\). C. \(1\). D. \(5\). (ảnh 2)

Dựavào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 4x + 1} \right)\) có 5 điểm cực trị.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f(x)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\)và có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị? (ảnh 1)

\[1\].

\[2\].

\[3\].

\[4\].

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ta thấy hàm số có 3 điểm cực trị.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình sau. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) như hình sau. Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?   (ảnh 1)

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

\(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(g\left( x \right) = f\left( {3 - 2x} \right) + 2024 \Rightarrow g'\left( x \right) =  - 2f'\left( {3 - 2x} \right)\)

\(g'\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow f'\left( {3 - 2x} \right) \le 0 \Leftrightarrow 1 \le 3 - 2x \le 2 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x \le 1\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Cho hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Tìm số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).    A. \(3\). B. \(2\). C. \(4\). D. \(1\). (ảnh 1)

\(3\).

\(2\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {2x - 2} \right)f'\left( {{x^2} - 2x} \right)\).

\(g'\left( x \right) = 0\; \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 2 = 0}\\{{x^2} - 2x =  - 1}\\{{x^2} - 2x = 2}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 1 + \sqrt 3 \\x = 1 - \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Do  \(g'\left( x \right)\) đổi dấu khi qua các nghiệm \(x = 1\) và \(x = 1 + \sqrt 3 \) nên \(g\left( x \right) = f\left( {{x^2} - 2x} \right)\) có 2 điểm cực trị trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right) = 0\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có dạng như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right) = 0\) v (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = {\left( {f\left( x \right)} \right)^2}\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

Xem đáp án

Từ đồ thị hàm số trên, ta có BBT như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 2 \right) = f\left( { - 2} \right) = 0\) v (ảnh 2) 

\[ \Rightarrow f\left( x \right) < 0,\forall x \ne  \pm 2\]

Ta có \(g'\left( x \right) = 2f\left( x \right).f'\left( x \right)\)

\[g'\left( x \right) = 2f\left( x \right).f'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f'\left( x \right) \ge 0\\x =  \pm 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 \le x \le 2\\x \le  - 2\\x =  \pm 2\end{array} \right.\].

Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi, thí sinh chọn đúng hoặc chọn sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;2).\)

b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên khoảng \((0;3).\)

c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đạt cực đại tại \[x = 2.\]

d) Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\[y = - 4.\]

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

a) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ;0)\)\((3; + \infty ).\)

b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \((0;3).\)

c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đạt cực đại tại \[x = 0.\]

d) Giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\)\[y = - 4.\]

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau

Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau (ảnh 1)

Mỗi khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) Hàm số \(y = f(x)\)đồng biến trên khoảng \(( - \infty ;3).\)

b) Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số \(y = f(x)\) là 2.

c) Hàm số \(y = f(x)\)có hai cực trị trái dấu.

d) Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f(x)\)\[d:y = - 3x\]

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

a) Hàm số \(y = f(x)\) đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 1)\) và \((1; + \infty ).\)

b) Giá trị cực đại là y = 3, giá trị cực tiểu là y = –1. Do đó tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là \(3 - 1 = 2.\)

c) Hàm số  \(y = f(x)\)có hai cực trị là \(x =  \pm 1.\)

d) Gọi \[d:y = {\rm{ax}} + b\] là đường thẳng qua hai điểm cực trị \[A( - 1;3),B(1; - 1).\]

\[A,B \in d \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b = 3\\a + b =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1\end{array} \right. \Rightarrow d:y =  - 2x + 1\]

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} + \left( {m + 1} \right){x^2} + \left( {{m^2} + 2m} \right)x - 3\), với \(m\) là tham số

a) Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị.

b) Hàm số luôn nghịch biến trên khoảng có độ dài bằng \(2\).

c) Không tồn tại giá trị của tham số \(m\) để hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 1;\,1} \right)\) khi và chỉ khi \(m \ge - 1\).

Xem đáp án

a) Đúng:  Ta có \(y' = {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} + 2m\). Do \(\Delta ' = {b'^2} - ac = {\left( {m + 1} \right)^2} - \left( {{m^2} + 2m} \right) = 1 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

Nên hàm số luôn có hai điểm cực trị.

b) Đúng: Ta có \(y' = {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x + {m^2} + 2m\). Do \(\Delta ' = {b'^2} - ac = {\left( {m + 1} \right)^2} - \left( {{m^2} + 2m} \right) = 1 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - m\) và \({x_2} =  - m - 2\).

Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. (ảnh 1)

Hàm   số luôn nghịch biến trên khoảng \(\left( { - m - 2; - m} \right)\).

Ta có: \( - m - ( - m - 2) = 2\) 

c) Đúng: Ta có bảng biến thiên

Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, suy ra không tồn tại giá trị của tham số \(m\) để hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Sai: Bảng biến thiên

Với mọi m hàm số luôn có hai điểm cực trị. (ảnh 3)

Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,1} \right)\) khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l} - m - 2 \le  - 1\\ - m \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m =  - 1\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1 - 5m}}{{x - m}}\)

a) Hàm số xác định với mọi \(x\).

b) Có 2019 giá trị nguyên dương bé hơn 2024 của tham số \(m\)để  hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1 - 5m}}{{x - m}}\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\).

c) \(m = 0\) thì hàm số có hai cực trị.

d) Nếu đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thì hai điểm cực trị đó luôn nằm trên đường thẳng cố định.

Xem đáp án

a) Sai. Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\]

b) Đúng Tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ m \right\}\] và có \(y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}}\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;5} \right)\)

\( \Leftrightarrow y' = \frac{{2{x^2} - 4mx + 3m + 1}}{{{{\left( {x - m} \right)}^2}}} \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 4mx + 3m + 1 \le 0\forall x \in \left( {1;5} \right)\\m \notin \left( {1;5} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - m + 3 \le 0\\ - 17m + 51 \le 0\\\left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m \ge 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\m \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}m \le 1\\m \ge 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 5\)

Do nguyên dương bé hơn 2024 nên \(5 \le m \le 2023\). Vậy có tất cả 2019 giá trị.

c) Sai. Với \(m = 0\) thì \(y' = \frac{{2{x^2} + 1}}{{{x^2}}} > 0\,\forall x \ne 0\)

Vậy hàm số không có cực trị với \(m = 0\).

d) Đúng. Giả sử đồ thị hàm số có hai điểm cực trị khi đó hai điểm cực trị hàm số luôn nằm trên   đường thẳng \(y = 4x + 2\)

Chú ý:

Áp dụng tính chất: Nếu \[{x_0}\] là điểm cực trị của hàm số hữu tỷ \[y = \frac{{u\left( x \right)}}{{v\left( x \right)}}\] thì giá trị cực trị tương ứng của hàm số là \[{y_0} = \frac{{u\left( {{x_0}} \right)}}{{v\left( {{x_0}} \right)}} = \frac{{u'\left( {{x_0}} \right)}}{{v'\left( {{x_0}} \right)}}\]. Suy ra với bài toán trên ta có phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \[y = \frac{{{{\left( {2{x^2} + 2x - 1 - 5m} \right)}^\prime }}}{{{{\left( {x - m} \right)}^\prime }}} = 4x + 2\].

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm khoảng đồng biến của hàm số \(y = \sqrt {1 - {x^2}} \)?

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{ - x}}{{\sqrt {1 - {x^2}} }} \Rightarrow \)\(y' > 0\) khi \( - 1 < x < 0\)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 1;0).\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f(x),\) xác định trên \(\mathbb{R},\) có bảng xét dấu hàm số \(f'(x)\)  như sau

Cho hàm số \(f(x),\) xác định trên \(\mathbb{R},\) có bảng xét dấu hàm số \(f'(x)\)  như sau   Tìm khoảng đồng biến của hàm số \(y = f(\sqrt {{x^2} - 4x} )\)? (ảnh 1)

Tìm khoảng đồng biến của hàm số \(y = f(\sqrt {{x^2} - 4x} )\)?

Xem đáp án

Tập xác định \(D = ( - \infty ;0] \cup [4; + \infty ).\)

Ta có

\(y' = \frac{{x - 2}}{{\sqrt {{x^2} - 4x} }}.f'(\sqrt {{x^2} - 4x} ) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x - 2 > 0\\ - 3 < \sqrt {{x^2} - 4x}  <  - 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x - 2 < 0\\\left[ \begin{array}{l}\sqrt {{x^2} - 4x}  <  - 3\\\sqrt {{x^2} - 4x}  >  - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x < 2\)Kết hợp tập xác định ta có hàm số đồng biến trên \(( - \infty ;0).\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2x - 8} \right),\forall x \in \mathbb{R}.\]Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \[m\]để hàm số \[g\left( x \right) = \left( {\left| {{x^3} + 3{x^2} + 8x + 6} \right| + m} \right)\]có ít nhất 3 điểm cực trị?

Xem đáp án

Ta có : \[f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 6\\x =  - 4\\x = 2\end{array} \right.\]

Xét \[u\left( x \right) = {x^3} + 3{x^2} + 8x + 6\]có \[u'\left( x \right) = 3{x^2} + 6x + 8 > 0\forall x \in \mathbb{R}\]

Do đó số điểm của trị của hàm số \[g\left( x \right) = \left( {\left| {{x^3} + 3{x^2} + 8x + 6} \right| + m} \right)\] bằng số điểm của trị của hàm số: \[h\left( x \right) = \left( {\left| x \right| + m} \right)\].

Ta có : \(h'\left( x \right) = \frac{x}{{\left| x \right|}}f'\left( {\left| x \right| + m} \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( 1 \right)\\f'\left( {\left| x \right| + m} \right) = 0\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

+) Xét \(\left( 1 \right):x = 0\) làm cho \(h'\left( x \right)\) đổi dấu và xác định với \[y = f\left( x \right)\] nên \(x = 0\)là 1 điểm cực trị.

+) Xét \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow f'\left( {\left| x \right| + m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| x \right| + m = 6\\\left| x \right| + m =  - 4\\\left| x \right| + m = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| x \right| - 6 =  - m\\\left| x \right| - 2 =  - m\\\left| x \right| + 4 =  - m\end{array} \right.\left( * \right)\)

Để hàm số \[h\left( x \right)\]có ít nhất 3 điểm cực trị \[ \Leftrightarrow \left( * \right)\]có ít nhất 2 nghiệm đơn. Biểu diễn vế trái của \[\left( * \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ ta có: \( - m >  - 6 \Leftrightarrow m < 6\). Mà \(m\)nguyên dương nên có 5 giá trị \(m\)thỏa mãn ycbt.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2x - 8} \right),\forall x \in \mathb (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 8;8} \right]\) để hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3\left( {m + 2} \right){x^2} + 3m\left( {m + 4} \right)x + 5} \right|\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\)?

Xem đáp án

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3\left( {m + 2} \right){x^2} + 3m\left( {m + 4} \right)x + 5\).

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6\left( {m + 2} \right)x + 3m\left( {m + 4} \right) = 3\left[ {{x^2} - 2\left( {m + 2} \right)x + m\left( {m + 4} \right)} \right]\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = m\\x = m + 4.\end{array} \right.\)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) thuộc đoạn \(\left[ { - 8;8} \right]\) để hàm số \(y = \left| {{x^3} - 3\left( {m + 2} \right){x^2} + 3m\left( {m + 4} \right)x + 5} \right|\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\)? (ảnh 1)

Để hàm số \(\left| {f\left( x \right)} \right|\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\) thì ta có \(3\) trường hợp

Trường hợp 1: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) \ge 0\\3 \le m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{m^2} + 9m \ge 0\\m \ge 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 3\).

Vì \(m\)nguyên và \(m \in \left[ { - 8;8} \right] \Rightarrow m \in \left\{ {3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Trường hợp 2: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) \le 0\\m \le 1 < 3 \le m + 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{m^2} + 9m \le 0\\ - 1 \le m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 \le m \le 0\\ - 1 \le m \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 0\).

Vì \(m\)nguyên và \(m \in \left[ { - 8;8} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0} \right\}\).

Trường hợp 3: \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) \ge 0\\m + 4 \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{m^2} + 9m \ge 0\\m \le  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m \le  - 3\).

Vì \(m\)nguyên và \(m \in \left[ { - 8;8} \right] \Rightarrow m \in \left\{ { - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3} \right\}\).

Có tất cả \(14\) giá trị nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 8;8} \right]\) thoả mãn yêu cầu bài toán.

21. Tự luận
1 điểm

Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được đo bởi công thức \(G\left( x \right) = 0,25{x^2}\left( {30 - x} \right)\) trong đó \(x\left( {mg} \right)\) và x > 0 là lượng thuốc cần tiêm cho bệnh nhân. Để huyết áp giảm nhiều nhất thì cần tiêm cho bệnh nhân một liều lượng bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có: \(G\left( x \right) = 0,25{x^2}\left( {30 - x} \right) = \frac{3}{4}{x^2} - \frac{1}{{40}}{x^3}\)

\(G'\left( x \right) = \frac{3}{2}x - \frac{3}{{40}}{x^2}\)

\(G'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{3}{2}x - \frac{3}{{40}}{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0(loai)\\x = 20(t/m)\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Để huyết áp giảm nhiều nhất thì cần tiêm cho bệnh nhân một liều lượng bằng bao nhiêu ? (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên thì bênh nhân cần tiêm một lượng thuốc \(20mg\)

22. Tự luận
1 điểm

Để thiết kế một chiếc bể cá hình chữ nhật có chiều cao là \(60cm,\) thể tích là \(96.000c{m^3}\), người thợ dùng loại kính để sử dụng làm mặt bên có giá thành 70.000 đồng/m2 và loại kính để làm mặt đáy có giá thành là 100.000 đồng/m2. Tính chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá.

Xem đáp án

Diện tích của đáy hộp là: \(S = \frac{V}{h} = \frac{{96.000}}{{60}} = 1600c{m^2} = 0,16{m^2}\)

Gọi chiều dài cạnh đáy của hộp là \(x,\left( {x > 0,m} \right)\)

Chiều rộng của hộp là \(\frac{{0,16}}{x}\)

Gọi \(F\left( x \right)\) là hàm chi phí để làm để cá.

Chi phí để hoàn thành bể cá:

\[\begin{array}{l}F\left( x \right) = 0,16 \times 100.000 + 2.0,6x.70.000 + 2.0,6.\frac{{0,16}}{x}.70.000\\ = 16.000 + 48.000x + \frac{{13440}}{x}\end{array}\]

Câu toán trở thành tìm x để F đạt GTNN.

\(\begin{array}{l}F'\left( x \right) = 84.000 - \frac{{13440}}{{{x^2}}}\\F'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 84.000 - \frac{{13440}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 0,4\end{array}\)

Bảng biến thiên:

Tính chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá. (ảnh 1)

Vậy chi phí thấp nhất để hoàn thành bể cá là: 83.200 đồng.