Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Tính đơn điệu và cực trị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1296 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có điểm cực tiểu là (ảnh 1) 

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có điểm cực tiểu là

\[\left( {0\,;\,2} \right)\].

\(\left( {3\,;\, - 4} \right)\).

\({x_{CT}} = 3\).

\({y_{CT}} = - 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên, ta có đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có điểm cực tiểu là \(\left( {3\,;\, - 4} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

 Hàm số \(y = f\left( x \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right) + 2024\) đồng biến trên khoảng nào?

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Từ đồ thị hàm số ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right) + 2024\) đồng biến khoảng \(\left( {0\,;\,2} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left( {x + 2} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi mệnh đề nào dưới đây đúng với hàm số \(y = \left| {x - 1} \right|\left( {{x^2} + x - 2} \right)\)?

Cho hàm số \(y = \left( {x + 2} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi mệnh đề nào dưới đây đúng với hàm số \(y = \left| {x - 1} \right|\left( {{x^2} + x - 2} \right)\)? (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đặt \(f\left( x \right) = \left( {x + 2} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\) có đồ thị .

Khi đó \(g\left( x \right) = \left| {x - 1} \right|\left( {{x^2} + x - 2} \right) = \left\{ \begin{array}{l}f\left( x \right),x > 1\\ - f\left( x \right),x \le 1\end{array} \right.\).

Do đó đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) gồm hai phần:

Phần 1: Lấy một phần đồ thị \[\left( C \right)\] ứng với \(x > 1.\)

Phần 2: Với phần đồ thị \[\left( C \right)\] ứng với \(x \le 1\) ta lấy đối xứng qua trục \(Ox\).

Cho hàm số \(y = \left( {x + 2} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\) có đồ thị như hình vẽ. Hỏi mệnh đề nào dưới đây đúng với hàm số \(y = \left| {x - 1} \right|\left( {{x^2} + x - 2} \right)\)? (ảnh 2)

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right).\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho   hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{{{m^2} + 3}}{2}{x^2} - \left( {{m^3} + m - 2} \right)x + {m^2}\] có điểm cực tiểu, điểm cực đại lần lượt là \[{x_{{\rm{CT}}}}\], . Số giá trị nguyên trong đoạn \[\left[ { - 9;9} \right]\] của \(m\) thỏa mãn là

\[8\].

\[9\].

\[6\].

\[11\].

Xem đáp án

Chọn A

\[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{{{m^2} + 3}}{2}{x^2} - \left( {{m^3} + m - 2} \right)x + {m^2}\]

\[y' = {x^2} - \left( {{m^2} + 3} \right)x - \left( {{m^3} + m - 2} \right)\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - \left( {{m^2} + 3} \right)x - \left( {{m^3} + m - 2} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - \left( { - m + 1} \right)x - \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + \left( { - m + 1} \right)\left( {{m^2} + m + 2} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left( {x + m - 1} \right)\left( {x - {m^2} - m - 2} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + m - 1 = 0\\x - {m^2} - m - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - m + 1\\x = {m^2} + m + 2\end{array} \right.\].

Ta có \[{m^2} + m + 2 - \left( { - m + 1} \right) = {m^2} + 2m + 1 = {\left( {m + 1} \right)^2} \ge 0\] nên để hàm số đã cho có cực đại và cực tiểu thì \[m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  - 1\], và ta cũng suy ra được \[{m^2} + m + 2 >  - m + 1\] với mọi \[m \ne  - 1\] nên , \[{x_{{\rm{CT}}}} = {m^2} + m + 2\] .

Mà \(m\) nguyên thuộc đoạn \[\left[ { - 9;9} \right]\], \[m \ne  - 1\] nên \[m \in \left\{ { - 9; - 8;...; - 2} \right\}\].

Vậy có \[8\] giá trị của \(m\) thỏa mãn ycbt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right),\,\forall x \in \mathbb{R}\). Điểm cực tiểu hàm số đã cho là

\[x = 1\].

\[x = 4\].

\[x = - 1\].

\[x = - 4\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{x = 4}\end{array}} \right.\)

Bảng xét dấu

Điểm cực tiểu hàm số đã cho là (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi qua \(x = 4\).

\( \Rightarrow x = 4\) là điểm cực tiểu của hàm số đã cho.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^4} - 12{x^2} + \left( {m - 2} \right)x\) có ba điểm cực trị?      

\(47.\)

\(44.\)

\(46.\)

\(45.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có:

\(y = {x^4} - 12{x^2} + \left( {m - 2} \right)x\)

\( \Rightarrow y' = 4{x^3} - 24x + m - 2\)

Để hàm số có 3 điểm cực trị thì phương trình \(y' = 4{x^3} - 24x + m - 2 = 0\) có 3 nghiệm phân biệt

\( \Rightarrow m =  - 4{x^3} + 24x + 2\left( {\rm{*}} \right)\) có 3 nghiệm phân biệt.

Xét hàm số \(g\left( x \right) =  - 4{x^3} + 24x + 2\) ta có \(g'\left( x \right) =  - 12{x^2} + 24 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 2 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 2 \)

BBT:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^4} - 12{x^2} + \left( {m - 2} \right)x\) có ba điểm cực trị?  A. \(47.\) B. \(44.\) C. \(46.\) D. \(45.\) (ảnh 1)

Để phương trình \(\left( {\rm{*}} \right)\) có 3 nghiệm phân biệt thì \( - 16\sqrt 2  + 2 < m < 16\sqrt 2  + 2\).

Mà \(m\) là số nguyên \( \Rightarrow m \in \left\{ { - 20; - 19; \ldots ;23;24} \right\}\) nên có 45 giá trị \(m\) thoả mãn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc năm \(y = f\left( x \right)\) và đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là đường cong trong hình vẽ dưới đây

Chọn B  Đặt \(t =  - {x^3} - x + m + 3\). Ta có \(t' =  - 3{x^2} - 1 < 0,\forall x \in \left( {0;3} \right)\) (ảnh 1)

Xét hàm số \(g\left( x \right) = 3f\left( { - {x^3} - x + m + 3} \right) + \left( {{x^3} + x - m - 3} \right){\left( {{x^3} + x - m} \right)^2},m\) là tham số. Số giá trị nguyên của \(m\) thuộc nửa khoảng \(\left( { - 100;100} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\)

\(167\).

\(168\).

\(169\).

\(166\).

Xem đáp án

Chọn B

Đặt \(t =  - {x^3} - x + m + 3\). Ta có \(t' =  - 3{x^2} - 1 < 0,\forall x \in \left( {0;3} \right)\)

Suy ra \(t\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).

Với \(x \in \left( {0;3} \right) \Rightarrow t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) trở thành \(h\left( t \right) = 3f\left( t \right) - t{(3 - t)^2} \Leftrightarrow h\left( t \right) = 3f\left( t \right) - {t^3} + 6{t^2} - 9t\)

Ta có \(h'\left( t \right) = 3f'\left( t \right) - 3{t^2} + 12t - 9\)

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0;3} \right) \Leftrightarrow h\left( t \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {m - 27;m + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow h'\left( t \right) \le 0,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right) \Leftrightarrow 3f'\left( t \right) - 3{t^2} + 12t - 9 \le 0,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\).

\( \Leftrightarrow f'\left( t \right) \le {t^2} - 4t + 3,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\)

Vẽ đồ thị hàm số \(y = f'\left( t \right)\) và đồ thị hàm số \(y = {t^2} - 4t + 3\) trên cùng hệ trục tọa độ ta được:

Chọn B  Đặt \(t =  - {x^3} - x + m + 3\). Ta có \(t' =  - 3{x^2} - 1 < 0,\forall x \in \left( {0;3} \right)\) (ảnh 2)

\(f'\left( t \right) \le {t^2} - 4t + 3,\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t \le 0}\\{t \ge 3}\end{array},\forall t \in \left( {m - 27;m + 3} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m + 3 \le 0}\\{m - 27 \ge 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le  - 3}\\{m \ge 30}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Kết hợp điều kiện \(m \in \left( { - 100;100} \right] \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 100 < m \le  - 3}\\{30 \le m \le 100}\end{array}} \right.\)

Vậy có \(168\) giá trị nguyên của \(m \in \left( { - 100;100} \right]\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau :

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0;1} \right)\)

\(\left( {1; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \infty ;1} \right)\)

\(\left( { - 1;0} \right)\)

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên, ta thấy: \(y' > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {0;1} \right)\)

Do đó hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right),\,\,\left( {0;1} \right)\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\]. Mệnh đề nào dưới đây đúng? 

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; + \infty } \right)\]

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1; + \infty } \right)\]

Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]

Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]

Xem đáp án

Hàm số \[y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\] xác định \[\forall x \ne  - 1\]

 Ta có: \[y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne  - 1\]

 Do đó hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?

\(y = \frac{{x - 1}}{{x - 2}}\)

\(y = {x^3} + 2x\)

\(y = - {x^3} - 3x\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x + 3}}\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = {x^3} + 2x\) xác định \[\forall x \in \mathbb{R}\]

Ta có: \[y' = 3{x^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

Do đó hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\), bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {3\,;\,4} \right)\).

\(\left( {1\,;\,3} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, - 3} \right)\).

\(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = f'\left( {5 - 2x} \right)\)\( =  - 2f'\left( {5 - 2x} \right)\).

 \(y' = 0\)\( \Leftrightarrow  - 2f'\left( {5 - 2x} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x =  - 3\\5 - 2x =  - 1\\5 - 2x = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = 3\\x = 2\end{array} \right.\).

 \(f'\left( {5 - 2x} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x <  - 3\\ - 1 < 5 - 2x < 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 4\\2 < x < 3\end{array} \right.\); \(f'\left( {5 - 2x} \right) > 0\)

 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5 - 2x > 1\\ - 3 < 5 - 2x <  - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 2\\3 < x < 4\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\)

Hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(y = f\left( {5 - 2x} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {4\,;\,5} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[y = 2{x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} + 6x + 4 + 2m\] . Khi đó:

a) Khi \(m = - 1\) thì hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

b) Hàm số \[y = 2{x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} + 6x + 4 + 2m\]   không có cực trị khi \(m = 1\)

c) Có 3 giá trị nguyên dương của tham số \[m\] để hàm số \[y = 2{x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} + 6x + 4 + 2m\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\]

d) Hàm số \[y = 2{x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} + 6x + 4 + 2m\] đạt cực tiểu tại \(x = 2\) khi đó \(m \in \left( {2;5} \right)\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

+Khi \(m = - 1\) ta có \[y = 2{x^3} + 6x + 2 \Rightarrow \]\[y' = 6{x^2} + 6 > 0\] nên hàm số luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow \)a đúng

+Khi \(m = 1\) ta có \[y = 2{x^3} + 4{x^2} + 6x + 6 \Rightarrow \]\[y' = 6{x^2} + 8x + 6\]

\(\Delta ' = 16 - 36 = - 20 < 0\)\[ \Rightarrow y' = 6{x^2} + 8x + 6{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\] Hàm số không có cực trị khi \(m = 1\)\( \Rightarrow \)b đúng

Ta có: \[y' = 6{x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x + 6\].

+ Hàm số \[y = 2{x^3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} + 6x + 4 + 2m\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\] khi và chỉ khi

\[y' = 6{x^2} + 4\left( {m + 1} \right)x + 6 \ge 0{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\]

\[ \Leftrightarrow \Delta ' = 4{\left( {m + 1} \right)^2} - 36 \le 0 \Leftrightarrow {m^2} + 2m - 8 \le 0 \Leftrightarrow - 4 \le m \le 2.\]

Vậy \(m \in \left[ { - 4;2} \right]\)

Với \(m \in Z \Rightarrow m \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2} \right\} \Rightarrow c\) sai

+ có \[y'' = 12x + 4\left( {m + 1} \right)\].   Để hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\) thì:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y'(2) = 0}\\{y''(2) > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{38 + 8m = 0}\\{28 + 4m > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - \frac{{38}}{8}}\\{m > - 7}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m = - \frac{{38}}{8}\)\( \Rightarrow \)d sai

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số\(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + m\). Khi đó:

a) Có 5 giá trị nguyên dương để  hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)

b) Có \(2025\)giá trị nguyên của \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) để  hàm số có hai điểm cực trị.

c) Biết tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\)là \(\left( { - \infty ;a} \right]\) lúc đó: \(\left( { - \infty ;a} \right] \cap \left( {3;2025} \right) = \left( { - \infty ;2025} \right)\)

d) Biết tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\)là \(\left( { - \infty ;a} \right]\)lúc đó, phương trình \({8^x} = a\) có nghiệm \(x > 2\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\].

 ta có \(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + m \Rightarrow \)\[y' = 6{x^2} - 12x + 2(2 - m)\]

+ hàm số luôn đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)khi và chỉ khi \[y' = 6{x^2} - 12x + 2(2 - m) \ge 0{\rm{ }}\forall x \in \mathbb{R}\]

\[ \Leftrightarrow \Delta ' = 36 - 12(2 - m) \le 0 \Leftrightarrow 12 + 12m \le 0 \Leftrightarrow m \le  - 1.\]

Với \(\left\{ \begin{array}{l}m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\\m \in \mathbb{Z}\end{array} \right. \Rightarrow m \in \left\{ { - 2024; - 2023;...; - 1} \right\}\)\( \Rightarrow \)a sai

+ Hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi \[y' = 6{x^2} - 12x + 2(2 - m) = 0{\rm{ }}\]có hai nghiệm phân biệt

\[ \Leftrightarrow \Delta ' = 36 - 12(2 - m) > 0 \Leftrightarrow 12 + 12m > 0 \Leftrightarrow m >  - 1.\]

Với\(\left\{ \begin{array}{l}m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\\m \in \mathbb{Z}\end{array} \right. \Rightarrow m \in \left\{ {0;1;...;2024} \right\}\)\( \Rightarrow \)b đúng

+Ta có \[y' = 6{x^2} - 12x + 2(2 - m)\].

Để hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) khi và chỉ khi \[y' = 6{x^2} - 12x + 2(2 - m) \ge 0{\rm{ }}\forall x \in (2; + \infty )\]

\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x + 2 - m \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\)

\(m \le 3{x^2} - 6x + 2,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + 2,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\(f'\left( x \right) = 6x - 6\); \(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số\(y = 2{x^3} - 6{x^2} + 2\left( {2 - m} \right)x + m\). Khi đó:  a) Có 5 giá trị nguyên dương để  hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\) (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy  để \(m \le 3{x^2} - 6x + 2,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow \)\(m \le 2\). Vậy \(m \in \left( { - \infty ;2} \right]\).

 + Có \(\left( { - \infty ;a} \right] \cap \left( {3;2025} \right) = \left( { - \infty ;2} \right] \cap \left( {3;2025} \right) = \emptyset \)\( \Rightarrow \)c sai

+ phương trình \({8^x} = a \Leftrightarrow {8^x} = 2 \Leftrightarrow {2^{3x}} = 2 \Leftrightarrow 3x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{3}\) \( \Rightarrow d\)sai

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{(m + 1){x^2} - 2mx + 6m}}{{x - 1}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a)Với \(m = - 1\) thì hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\)

b) Với \(m = 0\) thì hàm số nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)

c) Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định khi và chỉ khi \(m\) thuộc \(\left[ {a;b} \right]\). Khi đó \(a + 5b = 0\)

d) Điều kiện cần và đủ để hàm số đồng biến trên \(\left( {4; + \infty } \right)\)\(m \in \left[ { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

+ TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

a.    Với \(m =  - 1:y = \frac{{2x - 6}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{4}{{{{(x - 1)}^2}}},\,\forall x \in D\)

\( \Rightarrow \)Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow \)Hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow \)Mệnh đề a đúng

b.   Với \(m = 0:y = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Từ BBT của hàm số \(y = \frac{{{x^2}}}{{x - 1}} \Rightarrow \)Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\)

\( \Rightarrow \)Hàm số không nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\)

\( \Rightarrow \)Mệnh đề b sai

c.    + TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\)

Xét hai trường hợp

TH1: Khi \(m =  - 1,\) ta có hàm số \(y = \frac{{2x - 6}}{{x - 1}}\) và \(y' = \frac{4}{{{{(x - 1)}^2}}} > 0,\,\forall x \in D\)

Do đó hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định

Vậy, \(m =  - 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán

TH2: Khi \(m \ne  - 1,\) ta có \(y' = \frac{{(m + 1){x^2} - 2(m + 1)x - 4m}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

Đặt \(g\left( x \right) = (m + 1){x^2} - 2\left( {m + 1} \right)x - 4m\) và ta có \(y'\) cùng dấu với \(g\left( x \right)\)

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng xác định\( \Leftrightarrow y' > 0,\,\forall x \in D \Leftrightarrow g\left( x \right) \ge 0,\,\forall x \in D\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = {(m + 1)^2} + 4m(m + 1) \le 0\\m + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}(m + 1)(5m + 1) \le 0\\m >  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 1 < m \le  - \frac{1}{5}\)

Vậy tập hợp các giá trị của tham số \(m\)thỏa mãn yêu cầu của bài toán là \(\left[ { - 1; - \frac{1}{5}} \right]\)

d. Theo câu c \(m =  - 1\) thỏa mãn đề bài

Với \(m \ne  - 1\) Khi đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {4; + \infty } \right) \Leftrightarrow g\left( x \right) \ge 0,\,\forall x \in \left( {4; + \infty } \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{2x - {x^2}}}{{{x^2} - 2x - 4}} \le m,\,\forall x \in \left( {4; + \infty } \right)\) Với mọi \(m\)dương hàm số luôn có 3 điểm cực trị.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^4} - 2m{x^2} + 2{m^4} - m\), trong đó \(m\)là tham số. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Với mọi \(m\)dương hàm số luôn có 3 điểm cực trị.

b) Với \(m < 0\)hàm số đạt cực đại tại \(x = 0\).

c) Hàm số luôn luôn có một điểm cực tiểu với mọi giá trị của tham số \(m\).

d) Không tồn tại giá trị thực của tham số \(m\) sao cho đồ thị hàm số  có ba điểm cực trị đều thuộc các trục toạ độ.

Xem đáp án

a) \(y' = 4{x^3} - 4mx\,;y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = m\end{array} \right.\) do đó với mọi \(m > 0\), \(y'\, = 0\) có 3 nghiệm bội lẻ \( \Rightarrow \) Hàm số có \(3\) điểm cực trị.

Suy ra mệnh đề đúng.

b) \(y' = 4{x^3} - 4mx\,;y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = m\end{array} \right.\,\,;y'' = 12{x^2} - 4m\)

Ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 0 \right) = 0\\y''\left( 0 \right) =  - 4m > 0\,\,\forall m < 0\end{array} \right.\)do đó với \(m < 0\) hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\).

Vậy mệnh đề sai.

c)  Ta có :

Với \(m = 0\,,\,\,y' = {x^3}\) Hàm số có một điểm cực tiểu.

Với \(m \ne 0\)hàm số có \(3\) điểm cực trị trong đó có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại.

Suy ra mệnh đề đúng.

d) Ta có:    \(y' = 4{x^3} - 4mx = 4x\left( {{x^2} - m} \right)\).

Xét \(y' = 0 \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} - m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = m\end{array} \right.\).

Đồ thị hàm số đã cho có 3 điểm cực trị khi và chỉ khi \(m > 0\).

Khi đó toạ độ các điểm cực trị là \(A\left( {0;2{m^4} - m} \right),B\left( {\sqrt m ;2{m^4} - {m^2} - m} \right),C\left( { - \sqrt m ;2{m^4} - {m^2} - m} \right)\).

Ta có \(A \in Oy\). Để \(B,C \in Ox\) thì \(2{m^4} - {m^2} - m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\2{m^3} - m - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 1\end{array} \right.\).

Do \(m > 0\) nên ta được \(m = 1\).

Vậy mệnh đề sai.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \,\left( {{x^2} - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\]. Hàm số \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\] có số điểm cực đại là?

Xem đáp án

Từ giả thiết, ta có bảng biến thiên của hàm số \[f\left( x \right)\]

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1.  Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]  (ảnh 1)

Ta có \[g\left( x \right)\, = \,f\left( {3 - x} \right)\]\[ \Rightarrow \]\[g'\left( x \right)\, = \, - f'\left( {3 - x} \right)\].

Từ bảng biến thiên của hàm số\[f\left( x \right)\] ta có

\[g'\left( x \right)\, \ge 0\]\[ \Leftrightarrow f'\left( {3 - x} \right) \le 0\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3 - x \le  - 1\\1 \le 3 - x \le 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 4\\ - 1 \le x \le 2\end{array} \right.\].

Như thế ta có bảng biến thiên của hàm số \[g\left( x \right)\]

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1.  Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]  (ảnh 2)

Từ bảng biến thiên, ta nhận thấy hàm số \[g\left( x \right)\] có 1 điểm cực đại.

Đáp số: 1

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f'\left( x \right)\]có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số \[y = f'\left( x \right)\]có đồ thị như hình vẽ   Hàm số \[y = f\left( {2 - {x^2}} \right)\] đồng biến trên khoảng  khi đó \[a + 2b\]có giá trị là (ảnh 1)

Hàm số \[y = f\left( {2 - {x^2}} \right)\] đồng biến trên khoảng  khi đó \[a + 2b\]có giá trị là

Xem đáp án

Hàm số \[y = f\left( {2 - {x^2}} \right)\] có \[y' =  - 2x.f'\left( {2 - {x^2}} \right)\]

\[\begin{array}{l}y' =  - 2x.f'\left( {2 - {x^2}} \right) > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 < 2 - {x^2} < 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}2 - {x^2} < 1\\2 - {x^2} > 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\ - 1 < x < 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\\left[ \begin{array}{l}x <  - 1\\x > 1\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}0 < x < 1\\x <  - 1\end{array} \right.\\\end{array}\]

Do đó hàm số đồng biến trên \[\left( {0;1} \right)\]. Khi đó \[a = 0,b = 1\]và \[a + 2b = 2\]

Đáp số: 2

19. Tự luận
1 điểm

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của \(m\) sao cho hàm số

\(y = \left| { - {x^4} + m{x^3} + 2{m^2}{x^2} + m - 1} \right|\) đồng biến trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) Tổng tất cả các phần tử của \(S\) là

Xem đáp án

Gọi \(y = f\left( x \right) =  - {x^4} + m{x^3} + 2{m^2}{x^2} + m - 1\).

Nhận xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  - \infty \).

Do đó hàm số \(y = \left| { - {x^4} + m{x^3} + 2{m^2}{x^2} + m - 1} \right|\) đồng biến trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}f'\left( x \right) \le 0{\rm{   }}\forall x \in \left( {1;\, + \infty } \right)\\f\left( 1 \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4{x^3} + 3m{x^2} + 4{m^2}x \le 0{\rm{   }}\forall x \in \left( {1;\, + \infty } \right)\\ - 1 + m + 2{m^2} + m - 1 \le 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4{x^3} + 3m{x^2} + 4{m^2}x \le 0{\rm{   }}\forall x \in \left( {1;\, + \infty } \right)\\\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2} < m < \frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4{x^2} + 3mx + 4{m^2} \le 0{\rm{   }}\forall x \in \left( {1;\, + \infty } \right){\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( 1 \right)\\\frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2} < m < \frac{{ - 1 + \sqrt 5 }}{2}{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} \left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ \(\left( 2 \right) \Rightarrow m \in \left\{ { - 1;0} \right\}\) thay vào \(\left( 1 \right)\)đều thỏa mãn vậy có 2 giá trị của \(m\)thỏa mãn.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm là \[f'\left( x \right) = \left( {{x^2} + 9x} \right)\left( {{x^2} - 9} \right),\]với mọi \[x \in \mathbb{R}\]. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m\] để hàm số \[g\left( x \right) = f\left( {\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2}} \right)\] có không quá \[6\] điểm cực trị?

Xem đáp án

Ta có: \[g\left( x \right) = f\left( {\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2}} \right) \Rightarrow g'\left( x \right) = \frac{{3x\left( {{x^2} + 3} \right)\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{\left| {{x^3} + 3x} \right|}}.f'\left( {\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2}} \right)\]

Dễ thấy \[g'\left( x \right)\] không xác định tại \[x = 0\] và khi qua \[x = 0\] thì \[g'\left( x \right)\] đổi dấu nên \[x = 0\] là một điểm cực trị của hàm số \[g\left( x \right)\].

Để \[g\left( x \right)\] có không quá \[6\] điểm cực trị thì phương trình \[f'\left( {\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2}} \right) = 0\] có thể có tối đa \[5\] nghiệm bội lẻ khác \[x = 0\].

Có: \[f'\left( {\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2} = 0\\\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2} =  - 9\\\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2} =  - 3\\\left| {{x^3} + 3x} \right| + 2m - {m^2} = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left| {{x^3} + 3x} \right| = {m^2} - 2m\\\left| {{x^3} + 3x} \right| = {m^2} - 2m - 9\\\left| {{x^3} + 3x} \right| = {m^2} - 2m - 3\\\left| {{x^3} + 3x} \right| = {m^2} - 2m + 3\end{array} \right.\]

Dựa vào hình ảnh đồ thị hàm số \[\left| {{x^3} + 3x} \right|\]:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm là \[f'\left( x \right) = \left( {{x^2} + 9x} \right)\left( {{x^2} - 9} \right),\]với m (ảnh 1)

Để \[g\left( x \right)\] có không quá \[6\] điểm cực trị thì: \[{m^2} - 2m - 3 \le 0 \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 3\]

Vậy có \[5\] giá trị nguyên \[m\] thỏa mãn.

21. Tự luận
1 điểm

Một chuyển động thẳng được xác định bởi phường trình \(S\left( t \right) = \frac{1}{3}{t^3} - 3{t^2} + 5t + 2\) với \(t > 0\), \(t\) tính bằng giây và \(S\) tính bằng mét. Trong khoảng thời gian nào vận tốc của vật tăng?

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = S'\left( t \right) = {t^2} - 6t + 5\), \(t > 0\).

\(v'\left( t \right) = 2t - 6\), \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 2t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

Bảng biến thiên:

Trong khoảng thời gian nào vận tốc của vật tăng? (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy vận tốc tăng trong khoảng thời gian \(\left( {3; + \infty } \right)\).

Đáp số: \(\left( {3; + \infty } \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Một con cá hồi bơi ngược dòng để vượt khoảng cách là\(300\,km\) . Vận tốc dòng nước là \(6\,km{\rm{/}}h\). Nếu vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là \(v\,\left( {km{\rm{/}}h} \right)\)thì năng lượng tiêu hao của cá trong \(t\)giờ được cho bởi công thức \(E\left( v \right) = c{v^3}t\), trong đó \(c\)là hằng số và \(E\) tính bằng Jun. Vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên nằm ở khoảng nào thì năng lượng tiêu hao của cá giảm?

Xem đáp án

Khi bơi ngược dòng vận tốc của cá là: \(v - 6\,\left( {km{\rm{/}}h} \right)\).

Thời gian để cá vượt khoảng cách \(300\,km\) là \(t = \frac{{300}}{{v - 6}}\,\,\left( {v > 6} \right)\).

Năng lượng tiêu hao của cá khi vượt khoảng cách \(300\,km\) là \(E\left( v \right) = c{v^3}.\frac{{300}}{{v - 6}} = 300c.\frac{{{v^3}}}{{v - 6}}\).

\(E'\left( v \right) = 600c{v^2}.\frac{{v - 9}}{{{{\left( {v - 6} \right)}^2}}}\), \(E'\left( v \right) = 0 \Leftrightarrow v = 9\) .

Bảng biến thiên

Vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên nằm ở khoảng nào thì  năng lượng tiêu hao của cá giảm? (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên nằm ở khoảng \(\left( {6;9} \right)\)thì  năng lượng tiêu hao của cá giảm.

Đáp số: \(\left( {6;9} \right)\).