Đề kiểm tra Tiếng Anh 12 Global Success Unit 5 (có đáp án)
40 câu hỏi
Listen to the recording. Fill in the text with a suitable word that you hear.
Gig working is becoming increasingly common in England and Wales, with almost 5 million people now working in the gig (1) ________. While gig working can offer workers more choice about when they work, it also has many (2) ________. Temporary workers don't have as many rights as those on (3) ________ contracts. They don't get paid when they're (4) ________, they don't receive holiday pay and they need to pay their own tax. Pay is often (5) ________ for gig workers, which means that many do multiple gig jobs at the same time, leading to very long working days.
Gig working is becoming increasingly common in England and Wales, with almost 5 million people now working in the gig (1) ________.
Đáp án đúng: economy
While gig working can offer workers more choice about when they work, it also has many (2) ________.
Đáp án đúng: disadvantages
Temporary workers don't have as many rights as those on (3) ________ contracts.
Đáp án đúng: permanent
They don't get paid when they're (4) ________, they don't receive holiday pay and they need to pay their own tax.
Đáp án đúng: sick
Pay is often (5) ________ for gig workers, which means that many do multiple gig jobs at the same time, leading to very long working days.
Đáp án đúng: lower
Nội dung bài nghe:
Gig working is becoming increasingly common in England and Wales, with almost 4.5 million people now working in the gig economy. While gig working can offer workers more choice about when they work, it also has many disadvantages. Temporary workers don't have as many rights as those on permanent contracts. They don't get paid when they're sick, they don't receive holiday pay and they need to pay their own tax. Pay is often lower for gig workers, which means that many do multiple gig jobs at the same time, leading to very long working days.
Hướng dẫn dịch:
Làm việc tự do (gig working) đang ngày càng phổ biến ở Anh và xứ Wales, với gần 4,5 triệu người hiện đang làm việc trong nền kinh tế này. Mặc dù làm việc tự do có thể mang lại cho người lao động nhiều lựa chọn hơn về thời gian làm việc, nhưng nó cũng có nhiều bất lợi. Người lao động tạm thời không có nhiều quyền lợi như người lao động hợp đồng dài hạn. Họ không được trả lương khi ốm, không được hưởng lương ngày lễ và phải tự đóng thuế. Mức lương của người lao động tự do thường thấp hơn, đồng nghĩa với việc nhiều người phải làm nhiều việc cùng lúc, dẫn đến thời gian làm việc rất dài.
Read the following advertisement/ announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 20.
POSITION: SALES ASSISTANT
Responsibilities:
- Assist customers (15) _________ finding products
- Handle cash transactions and provide excellent customer service
- Maintain (16) _________ clean and organized store environment
- Monitor and restock inventory as needed
Qualifications:
- Previous retail experience preferred
- Strong communication and interpersonal skills
- Ability to work in a (17) _________ environment
- Flexibility in work schedule
POSITION: CUSTOMER SERVICE REPRESENTATIVE
Responsibilities:
- Respond to customer inquiries via phone and email
- Resolve issues and provide solutions in a timely manner
- Maintain accurate records of customer interactions
- Collaborate (18) _________ other team members to improve customer satisfaction
Qualifications:
- Excellent (19) _________ skills
- Problem-solving abilities
- Previous customer service experience preferred
- (20) _________ in using computer applications
Assist customers (15) _________ finding products
on
of
in
from
Đáp án đúng: C
Giải thích: “assist someone in doing something” = giúp ai đó trong việc làm gì.
Dịch nghĩa: Hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm sản phẩm.
Maintain (16) _________ clean and organized store environment
a
an
the
Ø (no article)
Giải thích: danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng phụ âm cần mạo từ “a”.
Dịch nghĩa: Duy trì một môi trường cửa hàng sạch sẽ và ngăn nắp.
Ability to work in a (17) _________ environment
fast-pace
fastpace
fast-paced
fast-pacing
Đáp án đúng: C
Giải thích: Cụm tính từ ghép: fast-paced = có nhịp độ nhanh (chỉ môi trường làm việc).
Dịch nghĩa: Có khả năng làm việc trong môi trường có nhịp độ nhanh.
Collaborate (18) _________ other team members to improve customer satisfaction
on
to
of
with
Đáp án đúng: D
Giải thích: collaborate with someone = hợp tác với ai đó.
Dịch nghĩa: Hợp tác với các thành viên khác trong nhóm để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Excellent (19) _________ skills
communicate
communication
community
communicative
Đáp án đúng: B
Giải thích: “skills” là danh từ → cần một danh từ bổ nghĩa phía trước: “communication skills” = kỹ năng giao tiếp.
Dịch nghĩa: Kỹ năng giao tiếp xuất sắc.
(20) _________ in using computer applications
Proficiently
Proficient
Procient
Procifientation
Đáp án đúng: B
Giải thích: be proficient in/ at something = thành thạo về lĩnh vực nào đó
Dịch nghĩa: Thành thạo trong việc sử dụng các ứng dụng máy tính.
Read the text carefully then answer the following questions from 21 to 27.
Becoming a teacher demands not only knowledge in an academic field but also a personal commitment to lifelong learning, and enthusiasm for sharing knowledge with other people. To become one of those noble educators in the USA, one has to satisfy several basic requirements.
First and foremost, it is a prerequisite to have bachelor's degree in education. In the event that a candidate already has a bachelor's degree in another field, a teacher preparation program is needed. But that is not all. Almost every school in the USA understands that real classroom teaching experience is a vital part of a teacher's training. Before taking over a class, a person typically needs to complete a training program, including working as a supervised student teacher.
People who want to become university teachers need master's degrees. Getting a master's degree is a necessity, but if it is gained too early, there may be concerns that the candidate lacks the real-world experience to go with it. In fact, very few schools want to hire novices with little or no classroom experience and even if they are accepted, they are usually ill-paid. One wise solution to the issue is for future post graduates to start working as teachers before going on to gain their master's degree.
Besides knowledge and experience, certain personal qualities are also required. A teacher should be positive, prepared, focused, and most importantly, patient. Being a teacher involves being aware of the fact that learning sometimes be hard work, even for the most motivated students. Also, teaching can at times be tiring and frustrating, so teaching candidates have to practice being patient with themselves. In short, as in other careers, teaching requires a combination of qualifications, experience, and personal qualities. Teaching candidates meeting mandatory requirements are always in demand in the USA.
The text is mainly about _______.
the importance of teachers.
the advantages and disadvantages of being a teacher in the USA.
the difference of teaching career.
the basic requirements of being a teacher in the USA.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Toàn bài tập trung nói về những yêu cầu cơ bản để trở thành giáo viên ở Mỹ (bằng cấp, kinh nghiệm, phẩm chất cá nhân).
According to the text, future post graduates should start working as teachers _______.
after gaining their master's degree.
before studying for their master's degree.
during the time they are studying for their master's degree.
before studying for their bachelor's degree.
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: One wise solution to the issue is for future post graduates to start working as teachers before going on to gain their master's degree. (Một giải pháp khôn ngoan cho vấn đề này là những người sau đại học nên bắt đầu làm giáo viên trước khi tiếp tục học lên thạc sĩ.)
The word “vital” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.
very useless
very easy
very important
very interesting
Đáp án đúng: C
Giải thích: “vital” = vô cùng quan trọng = very important
According to the text, teaching requires a combination of many things EXCEPT _______.
qualifications
personal qualities
experience
appearance
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: In short, as in other careers, teaching requires a combination of qualifications, experience, and personal qualities. (Tóm lại, giống như những nghề nghiệp khác, nghề giáo viên đòi hỏi sự kết hợp giữa trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất cá nhân.)
According to the text, the most important quality of a teacher is _______.
being patient
being to work hard
being prepared
being a role model
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Dựa vào câu: A teacher should be positive, prepared, focused, and most importantly, patient. (Một giáo viên phải tích cực, chuẩn bị, tập trung và quan trọng nhất là phải kiên nhẫn.)
The word “they” in paragraph 3 refers to _______.
postgraduates
novices
schools
teachers
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: In fact, very few schools want to hire novices with little or no classroom experience and even if they are accepted, they are usually ill-paid. (Trên thực tế, rất ít trường muốn thuê những người mới vào nghề có ít hoặc không có kinh nghiệm giảng dạy và ngay cả khi được chấp nhận, họ thường được trả lương thấp.)
According to the text, all of the following sentences are true EXCEPT _______.
Those who want to become university teachers need master's degrees.
A teachers needs to be aware of the fact that learning can sometimes be hard work.
A great number of schools in the USA want to hire novices with little or no classroom experience.
In the USA, before one takes over a class, a training program is typically necessary to be completed.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Dựa vào câu: In fact, very few schools want to hire novices with little or no classroom experience and even if they are accepted, they are usually ill-paid. (Trên thực tế, rất ít trường muốn thuê những người mới vào nghề có ít hoặc không có kinh nghiệm giảng dạy và ngay cả khi được chấp nhận, họ thường được trả lương thấp.)
Tất cả các câu đều đúng, ngoại trừ câu nói rằng “nhiều trường ở Mỹ muốn thuê người mới ít hoặc không có kinh nghiệm”.
Dịch bài đọc:
Trở thành một giáo viên không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn mà còn là cam kết học tập suốt đời và lòng nhiệt huyết chia sẻ kiến thức với mọi người. Để trở thành một trong những nhà giáo dục danh giá ở Hoa Kỳ, người ta phải đáp ứng một số yêu cầu cơ bản.
Trước hết, điều kiện tiên quyết là phải có bằng cử nhân sư phạm. Trong trường hợp ứng viên đã có bằng cử nhân trong một lĩnh vực khác, cần phải tham gia chương trình đào tạo giáo viên. Nhưng đó không phải là tất cả. Hầu hết mọi trường học ở Hoa Kỳ đều hiểu rằng kinh nghiệm giảng dạy thực tế trên lớp là một phần thiết yếu trong quá trình đào tạo giáo viên. Trước khi tiếp quản một lớp học, một người thường cần hoàn thành một chương trình đào tạo, bao gồm cả việc làm giáo viên thực tập có giám sát.
Những người muốn trở thành giáo viên đại học cần có bằng thạc sĩ. Việc lấy bằng thạc sĩ là điều cần thiết, nhưng nếu lấy quá sớm, có thể có lo ngại rằng ứng viên thiếu kinh nghiệm thực tế để đi kèm với nó. Trên thực tế, rất ít trường muốn tuyển dụng những người mới vào nghề có ít hoặc không có kinh nghiệm giảng dạy trên lớp, và ngay cả khi được nhận, họ thường được trả lương thấp. Một giải pháp khôn ngoan cho vấn đề này là các sinh viên sau đại học tương lai nên bắt đầu làm giáo viên trước khi tiếp tục học lên thạc sĩ.
Bên cạnh kiến thức và kinh nghiệm, một số phẩm chất cá nhân cũng cần thiết. Một giáo viên cần phải tích cực, chuẩn bị kỹ lưỡng, tập trung, và quan trọng nhất là kiên nhẫn. Làm giáo viên đồng nghĩa với việc phải nhận thức được rằng việc học đôi khi rất khó khăn, ngay cả với những học viên có động lực nhất. Hơn nữa, việc giảng dạy đôi khi có thể rất mệt mỏi và gây nản lòng, vì vậy các ứng viên giảng dạy phải rèn luyện tính kiên nhẫn với chính mình. Tóm lại, giống như các nghề nghiệp khác, giảng dạy đòi hỏi sự kết hợp giữa trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất cá nhân. Các ứng viên giảng dạy đáp ứng các yêu cầu bắt buộc luôn được săn đón tại Hoa Kỳ.
Read the text carefully then answer the following questions from 28 to 33.
If you were going to choose a job that involves travel, what would be your first choice? There are many jobs available today that give people opportunities to travel. Although may traveling careers sound fantastic, they also have disadvantages.
Being an au pair is an excellent way to not only go to different countries, but to live in different places around the world and really get a feel for the culture. Au pairs lives with the families they are placed with and take of children. Many parents include au pairs in family events and vacations, so they experience many aspects of the new culture while on the job. However, many of the activities are centered around the children, so they may not get to experience many things that interest adults.
For people who want a bit more freedom working abroad, being an English teacher maybe a good choice. There are English teaching jobs in almost countries in the world. People teaching English in other countries often have a chance to travel on the weekends around the country. One drawback is that many teachers often wind up hanging out with other English teachers, and they don’t have time to learn the country’s language.
The nickname “roadie” implies that this job involves life on the road. Roadies are people who work and travel with bands and provide technical support. Roadies can be lighting and stage crew who set up the stage and break it down before and after events. They can also be technicians helping band members with their instruments. International tours take a band’s crew to cities around the world, often requiring air travel. However, the crew doesn’t get much time off, so they may travel to several countries without seeing much besides concert venues and hotels.
Similarly, flight attendants often travel to cities around the world, but they don’t see much besides the inside of airplanes and hotels. However, when they do have time off, they can often fly at no cost, and family member can sometimes fly free as well. Its is widely thought that a flight attendant job is glamorous, but flight attendants must deal with travel hassles, as well as security issues.
All jobs gave advantages and disadvantages whether or not you travel for work, so if you have the travel bug, keep these jobs in mind for the future.
Which of the following is a disadvantage of the job as an au pair?
experience many interesting things.
live in different places around the world.
experience many aspects of the new culture.
most activities are centered around children.
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: However, many of the activities are centered around the children, so they may not get to experience many things that interest adults. (Tuy nhiên, nhiều hoạt động chỉ tập trung vào trẻ em nên trẻ em có thể không được trải nghiệm nhiều điều mà người lớn thích thú.)
What does the passage mainly discuss?
Jobs with opportunities to travel.
Disadvantages of traveling jobs.
Traveling to and from work.
Jobs involving traveling by planes.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Toàn bài mô tả các công việc khác nhau mang lại cơ hội du lịch: au pair, giáo viên tiếng Anh, roadie, tiếp viên hàng không.
The word “glamorous” in paragraph 5 is closest in meaning to ______.
skilled
attractive
permanent
challenging
Đáp án đúng: B
Giải thích: “glamorous” = hấp dẫn, lộng lẫy, cuốn hút → nghĩa gần nhất là “attractive”.
How is a flight attendant’s job similar to a roadie’s?
Family members may not have to pay for flights.
They must deal with travel hassles.
A lot of time is spent indoors.
They provide technical support.
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Dựa vào câu: However, the crew doesn’t get much time off, so they may travel to several countries without seeing much besides concert venues and hotels. (Tuy nhiên, đoàn làm phim không có nhiều thời gian nghỉ nên họ có thể phải đi đến nhiều quốc gia mà không được tham quan nhiều ngoài địa điểm tổ chức buổi hòa nhạc và khách sạn.)
The word “they” in paragraph 1 refers to ______?
people
opportunities
careers
disadvantages
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Dựa vào câu: Although many traveling careers sound fantastic, they also have disadvantages. (Mặc dù nhiều nghề nghiệp liên quan đến du lịch nghe có vẻ tuyệt vời nhưng chúng cũng có những nhược điểm.)
Which of the following is something a roadie might do?
set up the lights for a performance.
play the guitar in front of a large audience.
clean hotel rooms after the band and crew have left.
work on the road.
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Dựa vào câu: Roadies can be lighting and stage crew who set up the stage and break it down before and after events. (Roadies có thể là đội ngũ ánh sáng và sân khấu, những người dựng và dọn dẹp sân khấu trước và sau sự kiện.)
Dịch bài đọc:
Nếu bạn định chọn một công việc liên quan đến du lịch, lựa chọn đầu tiên của bạn sẽ là gì? Ngày nay, có rất nhiều công việc cho phép mọi người có cơ hội đi du lịch. Mặc dù có nhiều nghề nghiệp liên quan đến du lịch nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng chúng cũng có những bất lợi.
Trở thành một au pair là một cách tuyệt vời không chỉ để đến các quốc gia khác nhau mà còn để sống ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới và thực sự cảm nhận được nền văn hóa. Au pair sống cùng với các gia đình mà họ được sắp xếp và chăm sóc trẻ em. Nhiều phụ huynh cho phép au pair tham gia các sự kiện gia đình và kỳ nghỉ, vì vậy họ trải nghiệm nhiều khía cạnh của nền văn hóa mới trong khi làm việc. Tuy nhiên, nhiều hoạt động tập trung vào trẻ em, vì vậy chúng có thể không được trải nghiệm nhiều điều mà người lớn quan tâm.
Đối với những người muốn có thêm một chút tự do khi làm việc ở nước ngoài, trở thành giáo viên tiếng Anh có thể là một lựa chọn tốt. Có rất nhiều công việc dạy tiếng Anh ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Những người dạy tiếng Anh ở các quốc gia khác thường có cơ hội đi du lịch khắp đất nước vào cuối tuần. Một bất lợi là nhiều giáo viên thường kết thúc bằng việc giao du với các giáo viên tiếng Anh khác, và họ không có thời gian để học ngôn ngữ của quốc gia đó.
Biệt danh "roadie" ngụ ý rằng công việc này liên quan đến cuộc sống trên đường. Roadie là những người làm việc và di chuyển cùng các ban nhạc, đồng thời cung cấp hỗ trợ kỹ thuật. Roadie có thể là đội ngũ ánh sáng và sân khấu, những người thiết lập và tháo dỡ sân khấu trước và sau sự kiện. Họ cũng có thể là kỹ thuật viên hỗ trợ các thành viên ban nhạc với nhạc cụ của họ. Các chuyến lưu diễn quốc tế đưa đoàn của ban nhạc đến các thành phố trên khắp thế giới, thường yêu cầu di chuyển bằng máy bay. Tuy nhiên, đoàn không có nhiều thời gian nghỉ, vì vậy họ có thể đi đến nhiều quốc gia mà không được tham quan nhiều ngoài các địa điểm tổ chức hòa nhạc và khách sạn.
Tương tự, tiếp viên hàng không thường xuyên đi đến các thành phố trên khắp thế giới, nhưng họ không được tham quan nhiều ngoài bên trong máy bay và khách sạn. Tuy nhiên, khi có thời gian nghỉ, họ thường được bay miễn phí, và đôi khi người thân của họ cũng được bay miễn phí. Nhiều người cho rằng công việc tiếp viên hàng không rất hào nhoáng, nhưng họ phải đối mặt với những rắc rối khi đi lại cũng như các vấn đề an ninh.
Tất cả các công việc đều có ưu và nhược điểm, bất kể bạn có đi công tác hay không, vì vậy nếu bạn đam mê du lịch, hãy ghi nhớ những công việc này cho tương lai.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.
a. Firstly, the nature of the work itself plays an important role; individuals often find satisfaction in tasks that match their skills and interests.
b. Finally, effective communication and recognition for contributions encourage a positive work atmosphere, which reinforces job satisfaction among employees.
c. Moreover, fair and competitive compensation is a significant factor, as financial security contributes to overall job satisfaction.
d. Secondly, the work environment is equally crucial, encompassing factors like workplace culture, interpersonal relationships, and organisational policies.
e. Job satisfaction is influenced by a variety of factors that shape the overall work experience.
e-a-d-c-b
e-c-d-a-b
e-c-a-d-b
e-d-c-a-b
Đáp án đúng: A
Giải thích:
(e): câu mở đoạn, giới thiệu chủ đề “job satisfaction” (sự hài lòng trong công việc).
(a): yếu tố đầu tiên – bản chất công việc.
(d): yếu tố thứ hai – môi trường làm việc.
(c): yếu tố thứ ba – lương thưởng công bằng và cạnh tranh.
(b): yếu tố cuối cùng – giao tiếp và ghi nhận đóng góp → kết luận.
Dịch nghĩa:
Sự hài lòng trong công việc bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố định hình nên trải nghiệm làm việc tổng thể.
Trước hết, bản chất của công việc đóng vai trò quan trọng; con người thường cảm thấy hài lòng với những nhiệm vụ phù hợp với kỹ năng và sở thích của họ.
Thứ hai, môi trường làm việc cũng rất quan trọng, bao gồm văn hóa công sở, mối quan hệ giữa các cá nhân và chính sách của tổ chức.
Hơn nữa, chế độ đãi ngộ công bằng và cạnh tranh là một yếu tố đáng kể, vì sự ổn định tài chính góp phần vào mức độ hài lòng chung trong công việc.
Cuối cùng, giao tiếp hiệu quả và sự ghi nhận đóng góp giúp tạo ra bầu không khí làm việc tích cực, củng cố sự hài lòng của nhân viên.
a. skills can benefit your team in more detail.
b. Firstly, with a degree in Marketing, I am confident in my ability to contribute effectively to your team.
c. Yours faithfully,
d. My skills in market research and advertising planning align well with the requirements of the role, and I am eager to bring my skills and experience to your organisation.
e. Dear Sir/Madam, I am writing to express my strong interest in the marketing officer position advertised on your company’s website.
f. Secondly, I am impressed by your company’s commitment to innovation and creativity, and I am excited about the opportunity to contribute to your continued success.
e-f-d-b-a-c
e-b-d-f-a-c
e-b-f-d-a-c
e-d-b-f-a-c
Đáp án đúng: B
Giải thích:
(e): mở đầu thư – giới thiệu mục đích viết thư (ứng tuyển).
(b): trình bày bằng cấp và sự tự tin trong công việc.
(d): nêu kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với vị trí.
(f): bày tỏ sự ngưỡng mộ công ty và mong muốn đóng góp.
(a): câu kết – cảm ơn và mong cơ hội phỏng vấn.
(c): lời chào kết thư.
Dịch nghĩa:
Kính gửi Quý Công ty,
Tôi viết thư này để bày tỏ sự quan tâm đặc biệt đến vị trí nhân viên marketing được đăng tải trên trang web của quý công ty.
Trước hết, với bằng cấp về marketing, tôi tự tin vào khả năng đóng góp hiệu quả cho nhóm của quý công ty.
Kỹ năng nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch quảng cáo của tôi phù hợp với các yêu cầu của vị trí, và tôi rất mong muốn được mang kinh nghiệm của mình đến với tổ chức.
Thêm vào đó, tôi rất ấn tượng với cam kết của công ty đối với sự sáng tạo và đổi mới, và tôi háo hức được góp phần vào thành công lâu dài của quý công ty.
Xin cảm ơn vì đã xem xét hồ sơ của tôi, và tôi hy vọng sẽ có cơ hội được trao đổi chi tiết hơn về cách mà tôi có thể đóng góp cho nhóm của quý công ty.
Trân trọng,
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
shift
client
bill
willing
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /aɪ/. Các đáp án phát âm là /ɪ/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
Globalisation has turned the world economy into (36) _________ giant, interconnected web. This has made job markets fiercely competitive and talent and opportunities in the labour market more diverse and digitally accessible. Jobs can be widely publicised and explored online and are no longer tied to your city of birth. We now live in a world (37) _________ the skills you learned yesterday might not be enough for today’s job market. The job market is transforming, with new careers emerging as automation and artificial intelligence (AI) (38) _________. Risks and price policies can be efficiently assessed using AI, making insurance underwriters redundant (39) _________ advanced software in banking and finance mean data analysis can be automated. Online booking has reduced demand for travel agents and desktop publishers (40) _________ by user-friendly software, which allows people to create their own materials. These changes highlight the need for professionals to update their skills and adapt to a technologically evolving job market.
Globalisation has turned the world economy into (36) _________ giant, interconnected web.
the
an
a
Ø (no article)
Đáp án đúng: B
Giải thích: Từ “giant” bắt đầu bằng nguyên âm nên cần dùng mạo từ “an”
Dịch nghĩa: Toàn cầu hóa đã biến nền kinh tế thế giới thành một mạng lưới khổng lồ có sự liên kết chặt chẽ.
We now live in a world (37) _________ the skills you learned yesterday might not be enough for today’s job market.
who
which
whom
where
Đáp án đúng: D
Giải thích: dùng đại từ quan hệ “where” chỉ nơi chốn
Dịch nghĩa: Giờ đây, chúng ta sống trong một thế giới nơi mà những kỹ năng bạn học được hôm qua có thể chưa đủ cho thị trường việc làm ngày nay.
The job market is transforming, with new careers emerging as automation and artificial intelligence (AI) (38) _________.
advances
demands
careers
experience
Đáp án đúng: A
Giải thích: “advance” (động từ) = phát triển, tiến bộ.
Dịch nghĩa: Thị trường việc làm đang thay đổi, với những nghề nghiệp mới xuất hiện khi tự động hóa và trí tuệ nhân tạo phát triển.
Risks and price policies can be efficiently assessed using AI, making insurance underwriters redundant (39) _________ advanced software in banking and finance mean data analysis can be automated.
although
while
despite
so
Đáp án đúng: B
Giải thích: “while” = trong khi đó → dùng để nối hai mệnh đề đối lập hoặc song song trong cùng ngữ cảnh.
Dịch nghĩa: Rủi ro và chính sách giá có thể được đánh giá hiệu quả nhờ AI, khiến các chuyên viên định giá bảo hiểm trở nên dư thừa, trong khi đó phần mềm tiên tiến trong ngân hàng và tài chính giúp việc phân tích dữ liệu được tự động hóa.
Online booking has reduced demand for travel agents and desktop publishers (40) _________ by user-friendly software, which allows people to create their own materials.
replace
are replaced
replaced
replacing
Đáp án đúng: B
Giải thích: cấu trúc bị động.
Dịch nghĩa: Việc đặt vé trực tuyến đã làm giảm nhu cầu đối với các đại lý du lịch và người dàn trang, vì họ đã được thay thế bằng các phần mềm thân thiện với người dùng, cho phép mọi người tự tạo tài liệu của mình.
Dịch bài đọc:
Toàn cầu hóa đã biến nền kinh tế thế giới thành một mạng lưới khổng lồ có sự liên kết chặt chẽ. Điều này khiến thị trường việc làm trở nên cạnh tranh gay gắt hơn, đồng thời nhân tài và cơ hội trong thị trường lao động cũng trở nên đa dạng và dễ tiếp cận hơn thông qua kỹ thuật số.
Công việc ngày nay có thể được quảng bá và tìm kiếm trực tuyến, không còn bị giới hạn bởi nơi sinh sống. Chúng ta đang sống trong một thế giới nơi mà những kỹ năng học được hôm qua có thể chưa đủ cho thị trường lao động hôm nay.
Thị trường việc làm đang chuyển mình, với những nghề nghiệp mới xuất hiện khi tự động hóa và trí tuệ nhân tạo phát triển. Rủi ro và chính sách giá có thể được đánh giá hiệu quả nhờ AI, khiến các chuyên viên định giá bảo hiểm trở nên dư thừa, trong khi đó phần mềm tiên tiến trong ngân hàng và tài chính giúp việc phân tích dữ liệu được tự động hóa.
Việc đặt vé trực tuyến đã làm giảm nhu cầu đối với các đại lý du lịch và người dàn trang, vì họ đã được thay thế bằng các phần mềm thân thiện với người dùng, cho phép mọi người tự thiết kế và tạo ra tài liệu của riêng mình.
Những thay đổi này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên tục nâng cao kỹ năng và thích ứng với thị trường việc làm đang phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên công nghệ.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
casual
submit
server
footstep
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ʒ/. Các đáp án phát âm là /s/.
Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate theword that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
vacancy
candidate
quality
department
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1
Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate theword that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
order
bonus
endure
diver
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm số 2. Các đáp án còn lại trọng âm số 1
Mark the letter А, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
She is skilled in IT, _________ she decided to explore opportunities in hospitality.
yet
so
or
and
Đáp án đúng: B
Giải thích: “so” = vì vậy → diễn tả kết quả
Dịch nghĩa: Cô ấy giỏi về công nghệ thông tin, vì vậy cô ấy quyết định tìm hiểu thêm cơ hội trong ngành dịch vụ khách sạn.
_________ the work is challenging; the job offers excellent career growth.
Therefore
Despite
Since
Although
Đáp án đúng: D
Giải thích: “Although” = mặc dù → diễn tả sự tương phản
Dịch nghĩa: Mặc dù công việc có nhiều thách thức, nhưng vị trí này mang lại cơ hội phát triển nghề nghiệp tuyệt vời.
_________ I have a passion for design, I decided to pursue a job in graphic arts.
When
If
As
When
Đáp án đúng: C
Giải thích: “As” = bởi vì → diễn tả nguyên nhân
Dịch nghĩa: Vì tôi có niềm đam mê với thiết kế, tôi đã quyết định theo đuổi công việc trong lĩnh vực mỹ thuật đồ họa.
He is proficient in multiple languages; _________, he is considering a job in translation.
but also
on the other hand
as a result
not only
Đáp án đúng: C
Giải thích: “as a result” = do đó, kết quả là
Dịch nghĩa: Anh ấy thông thạo nhiều ngôn ngữ; do đó, anh ấy đang cân nhắc một công việc trong lĩnh vực dịch thuật.
The server is _________ our order. We would like some fish and chips.
making
taking
setting
doing
Đáp án đúng: B
Giải thích: take an order = ghi nhận / nhận món.
Dịch nghĩa: Nhân viên phục vụ đang ghi nhận món ăn của chúng tôi. Chúng tôi muốn gọi cá chiên và khoai tây chiên.





