Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 12104 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):\,x - y + 2z - 1 = 0\) có vecto pháp tuyến là

\({\vec n_\alpha } = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {1;\,1;\,2} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {2;2;\,4} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {1;\, - 1;\,1} \right)\)

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):\,x - y + 2z - 1 = 0\) có vec tơ pháp tuyến \({\vec n_\alpha } = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 5}} = 1\) có vecto pháp tuyến là

\({\vec n_\alpha } = \left( {15;10; - 6} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {2;\,3;\,5} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {15;10;6} \right)\)

\({\vec n_\alpha } = \left( {2;\,3;\, - 5} \right)\)

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{3} + \frac{z}{{ - 5}} = 1\) có vec tơ pháp tuyến \({\vec n_\alpha } = \left( {\frac{1}{2};\,\frac{1}{3};\,\frac{1}{{ - 5}}} \right) = \frac{1}{{30}}\left( {15;10; - 6} \right)\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ \(A\left( {0;2;1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 3z + 5 = 0\) bằng:

\(\frac{6}{{\sqrt {14} }}\).

\[6\].

\[4\].

\(\frac{4}{{\sqrt {14} }}\).

Xem đáp án

Ta có \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.0 - 2 + 3.1 + 5} \right|}}{{\sqrt {14} }}\)\( = \frac{6}{{\sqrt {14} }}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khoảng cách từ \(M\left( {1; - 1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{1} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{3} = 1\) bằng:

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 7 }}\).

\(\sqrt 7 \).

\(\frac{2}{7}\)

Xem đáp án

Ta có \(\frac{x}{1} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{3} = 1\) hay \(\left( P \right):6x - 3y + 2z - 6 = 0\).

Do đó \(d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {6 + 3 - 4 - 6} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{7}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 3 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y - 2z - 1 = 0\). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đã cho là

\(\frac{4}{9}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(4\).

Xem đáp án

Lấy \(A\left( {1;1;3} \right) \in \left( P \right)\).

Do \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\) nên ta có \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.1 - 2.3 - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để khoảng cách từ điểm \(I\left( {2; - 1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):4x - 3y - m = 0\) bằng 2.

\(m = 1\).

\(m = - 1\) hoặc \(m = - 21\).

\(m = 1\) hoặc \(m = 21\).

\(m = - 9\) hoặc \(m = 31\).

Xem đáp án

Ta có: \(d\left( {I;\left( P \right)} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {11 - m} \right|}}{5} = 2\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 21\end{array} \right.\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho hai mặt phẳng \[\left( P \right):2x - 3y + z - 4 = 0\]; \[\left( Q \right):5x - 3y - 2z - 7 = 0\]. Vị trí tương đối của \[\left( P \right)\& \left( Q \right)\] là

Song song.

Cắt nhưng không vuông góc.

Vuông góc.

Trùng nhau.

Xem đáp án

\[{\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {2; - 3;1} \right);{\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {5; - 3; - 2} \right) \Rightarrow {\overrightarrow n _{\left( P \right)}} \ne k.{\overrightarrow n _{\left( Q \right)}}\left( {k \ne 0} \right)\].

\[{\overrightarrow n _{\left( P \right)}}.{\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} \ne 0\].

Vậy vị trí tương đối của \[\left( P \right)\& \left( Q \right)\] là cắt nhưng không vuông góc.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[m\] để hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):7x - 3y + mz - 3 = 0\) và \(\left( \beta  \right):\;x - 3y + 4z + 5 = 0\) vuông góc với nhau là

\[6\].

\[ - 4\].

\[1\].

\[2\].

Xem đáp án

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _\alpha } = \left( {7\,;\, - 3\,;\,m} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) có vectơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _\beta } = \left( {1\,;\, - 3\,;\,4} \right)\).

\(\left( \alpha  \right) \bot \left( \beta  \right)\)\( \Leftrightarrow \)\({\overrightarrow n _\alpha }.{\overrightarrow n _\beta } = 0\)\( \Leftrightarrow 7 + 9 + 4m = 0\)\( \Leftrightarrow m =  - 4\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 3y + 4z - 12 = 0\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tọa độ là

\[\left( {0;\;4;\;0} \right)\]

\[\left( {0;\;6;\;0} \right)\]

\[\left( {0;\;3;\;0} \right)\]

\[\left( {0;\; - 4;\;0} \right)\]

Xem đáp án

Gọi \(M = Oy \cap \left( P \right)\)\( \Rightarrow M\left( {0;\;b;\;0} \right)\). \(M \in \left( P \right)\)\( \Rightarrow 3b - 12 = 0\)\( \Leftrightarrow b = 4\).

Vậy \(M\left( {0;\;4;\;0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] mặt phẳng đi qua điểm \[A\left( {2; - 3;1} \right)\]và song song với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] có phương trình là

\[z = 1\].

\[z = 2\].

\[z = - 3\].

\[z = 0\].

Xem đáp án

Mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]nhận vectơ đơn vị \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến

Mặt phẳng đi qua điểm \[A\left( {2; - 3;1} \right)\]và song song với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]cũng nhận vectơ \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\) là vectơ pháp tuyến nên có phương trình: \(0.\left( {x - 2} \right) + 0.\left( {y + 3} \right) + 1.\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Rightarrow \)\(z = 1\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(M\left( {2\,;\, - 1\,;\,4} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,3x - 2y + z + 1 = 0\). Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(2x - 2y + 4z - 21 = 0\).

\(x - 2z + 1 = 0\)

\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].

\(3x - 2y + z + 12 = 0\).

Xem đáp án

Phương trình của mặt phẳng đi qua \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + z - 12 = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\]cho các điểm \[A\left( {5;1;3} \right),B\left( {1;6;2} \right),C\left( {5;0;4} \right),D\left( {4;0;6} \right)\]. Viết phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]đi qua hai điểm \[A,B\] và song song với \[CD.\]

\(4x - 5y + z + 24 = 0\).

\(x - 2z + 1 = 0\)

\[10x + 9y + 5z - 74 = 0\].

\[10x + 9y + 5z + 74 = 0\].

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4;5; - 1} \right),\overrightarrow {CD}  = \left( { - 1;0;2} \right) \Rightarrow \overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\,\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {10;9;5} \right)\]

Ta có mp \[\left( P \right)\] đi qua \[A\left( {5;1;3} \right)\] và nhận \[\overrightarrow n  = \left( {10;9;5} \right)\]làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình

\[10\left( {x - 5} \right) + 9\left( {y - 1} \right) + 5\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 10x + 9y + 5z - 74 = 0.\]

13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho ba điểm \(A\left( {0;1;2} \right),\,B\left( {2; - 2;1} \right),\,C\left( { - 2;1;0} \right)\). Gọi \[\left( P \right)\]là mặt phẳng đi qua ba điểm \[A,B,C.\] Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n \left( {1\,;\,1\,;1} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] là \(x\, + \,y\, - \,z\, + \,1\, = \,0.\)

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \[\left( P \right)\]cắt trục \[Ox\]tại điểm \[M\left( { - 1;0;0} \right).\]

ĐúngSai
d

Điểm \[N\left( {1; - 2;0} \right)\]thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

+ Ta có: \(\overrightarrow {AB} \, = \,\left( {2; - 3; - 1} \right)\); \(\overrightarrow {AC} \, = \,\left( { - 2;0; - 2} \right)\).

AB→,AC→= −3−10−2; −12−2−2;  2−3−20  = 6; 6; −6 . Suy ra \(\overrightarrow n \left( {1\,;\,1\,;1} \right)\)không là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\). Nên a) sai

+ Chọn \(\overrightarrow {n\,} \, = \frac{1}{6}\left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} } \right] = \,\left( {1;\,1;\, - 1} \right)\) là một VTPT của \(\left( P \right)\). Ta có pt \(\left( P \right)\)là:

\(x\, + \,y - 1\, - z\, + 2\, = \,0 \Leftrightarrow x\, + \,y\, - \,z\, + \,1\, = \,0\). Suy ra b) đúng

+ \(\left( P \right)\)cắt trục \[Ox\]tại điểm \[M\left( { - 1;0;0} \right).\]Suy ra c) đúng.

+ Thay tọa độ điểm \[N\left( {1; - 2;0} \right)\]vào phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]ta có \(1\, - 2 - 0\, + \,1\, = \,0\)nên d) đún

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) và ba điểm \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) lên các trục tọa độ. Gọi \[\left( P \right)\]là mặt phẳng đi qua ba điểm \[A,B,C.\] Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n \left( {6\,;\,3\,;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\]là \[\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 0.\].

ĐúngSai
c

Điểm \[M\left( {3;0; - 2} \right)\]thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\].

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ gốc tọa độ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( P \right)\]bằng \[\frac{6}{7}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

+ Gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) lên \(Ox,Oy,Oz\).

Suy ra: \(A\left( {1\,;\,0\,;\,0} \right),B\left( {0\,;\,2\,;\,0} \right),C\left( {0\,;\,0\,;\,3} \right)\).

+ Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)theo đoạn chắn là \[\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 6 = 0\].

+ Từ đó ta có a) đúng và b) sai

+ Thay tọa độ điểm \[M\left( {3;0; - 2} \right)\]vào phương trình \[6x + 3y + 2z - 6 = 0\]ta có \[6.3 + 3.0 + 2.( - 2) - 6 = 8 \ne 0\]nên điểm \[M\left( {3;0; - 2} \right)\]không thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Suy ra c) sai.

+ Ta có \[d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 6} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{7}.\] Suy ra d) đúng

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z + 1 = 0\] và hai điểm \[A\left( {1; - 1;2} \right);B\left( {2;1;1} \right)\]. Gọi \[\left( Q \right)\] là mặt phẳng chứa \[A,B\] và vuông góc với mặt phẳng. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( Q \right)\] là \(\left( {3\,; - 2\,; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\]là \[3x - 2y - z + 3 = 0.\]

ĐúngSai
c

Điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]không thuộc mặt phẳng \[\left( Q \right)\].

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \[\left( Q \right)\]song song với mặt phẳng \[\left( R \right):\]\[6x - 4y - 2z - 6 = 0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

+ Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có 1 véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_p}}  = (1;\,1;\,1)\). Véc tơ \(\overrightarrow {AB}  = (1;\,2;\, - 1)\).

+ Gọi \(\overrightarrow n \) là một véc tơ pháp tuyến của \[\left( Q \right)\], do \[\left( Q \right)\]vuông góc với \[\left( P \right)\] nên \(\overrightarrow n \)có giá vuông góc với \(\overrightarrow {{n_p}} \), mặt khác véc tơ \(\overrightarrow {AB} \) có giá nằm trong mặt phẳng \[\left( Q \right)\] nên \(\overrightarrow n \) cũng vuông góc với \(\overrightarrow {AB} \)

+ Mà \({\overrightarrow n _p}\) và \(\overrightarrow {AB} \) không cùng phương nên ta có thể chọn \(\overrightarrow n \)=\[\left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( { - 3;2;1} \right)\] suy ra \(\left( {3\,; - 2\,; - 1} \right)\)cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( Q \right)\]nên a) đúng

+ Mặt khác \[\left( Q \right)\]đi qua \[A\left( {1; - 1;2} \right)\] nên phương trình của mặt phẳng \[\left( Q \right)\] là: \[ - 3\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + 1(z - 2) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y - z - 3 = 0\]. Suy ra b) sai

+ Thay tọa độ điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]vào phương trình \[3x - 2y - z - 3 = 0\]ta có \[3.3 - 2.1 - 2 - 3 = 2 \ne 0\]nên điểm \[M\left( {3;1;2} \right)\]không thuộc mặt phẳng \[\left( Q \right)\]. Suy ra c) đúng.

+ Ta có \[\frac{3}{6} = \frac{{ - 2}}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{{ - 3}}{{ - 6}}\] nên \[\left( P \right) \equiv \left( Q \right).\] Vậy d) sai

16. Đúng sai
1 điểm

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) và vuông góc với hai mặt phẳng: \[\left( P \right):\;x + y + z + 2 = 0;\;\left( Q \right):\;2x - y + z - 4 = 0\]. Các khẳng đinh sau đúng hay sai?

a

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow n = \left( { - 2;1;3} \right)\)

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có phương trình là: \(2x + y - 3z - 13 = 0\)

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm B2 ; 0 ; 0

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \beta \right):\;4x + 2y - 6z - 3 = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a

b

c

d

Sai

Đúng

Sai

Đúng

 Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) vuông góc với hai mặt phẳng: \[\left( P \right):\;x + y + z + 2 = 0;\;\left( Q \right):\;2x - y + z - 4 = 0\]nên có cặp vectơ chỉ phương: \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {1;1;1} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {2; - 1;1} \right)\).

Do đó mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {{n_1}} ;\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( {2;1; - 3} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \(2\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 2} \right) - 3\left( {z + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - 3z - 13 = 0\).

Do \(2.2 + 0 - 3.0 - 13 \ne 0 \Rightarrow B \notin \left( \alpha  \right).\)

Dễ thấy, mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( \beta  \right):\;4x + 2y - 6z - 3 = 0\).

17. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) và chứa trục \(Ox\)có dạng \[ax + 3y + cz + d = 0\]. Tính \[2a + 3c - d\].

Xem đáp án

Trục \(Ox\)chứa điểm \(O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\) và điểm \(B\left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\).

Do mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) và chứa trục \(Ox\) nên mặt phẳng \(\left( P \right)\) có cặp vectơ         chỉ phương:

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {OA}  = \left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\\\overrightarrow {OB}  = \left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\end{array}\)

Do đó mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến: \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {OA} ;\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {0\,;\, - 3\,;\, - 2} \right)\).

Phương trình mặt phẳng là: \(0\left( {x - 0} \right) - 3\left( {y - 0} \right) - 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 3y + 2z = 0.\)

Vậy \[2a + 3c - d = 6\].

18. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 2y + 2z - 15 = 0\) và cách điểm  \(A\left( {2\,;\,1\,;\,1} \right)\)một khoảng bằng \[5\] có dạng \[ax + by + 2z + d = 0\] với \[d\] là một số dương. Tính \[a + b - 2d\].

Xem đáp án

Do  mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 2y + 2z - 15 = 0\) nên phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có dạng \[x - 2y + 2z + d = 0\].

Ta có:

\[\begin{array}{l}{d_{\left( {A;\left( \alpha  \right)} \right)}} = \frac{{\left| {2 - 2.1 + 2.1 + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {2 + d} \right|}}{3} = 5\\ \Rightarrow \left| {2 + d} \right| = 15\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 13\\d =  - 17\end{array} \right..\end{array}\]

Do \[d > 0 \Rightarrow d = 13\]

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là: \[x - 2y + 2z + 13 = 0\].

Vậy \[a + b - 2d = 1 - 2 - 2.13 =  - 27\].

19. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 3y + 4z + 5 = 0\) và cách đều 2  điểm  \(A\left( {3\,;\, - 1\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {2\,;\,0\,;\, - 1} \right)\) có dạng \[x + by + cz + d = 0\]. Tính \[b + 2c + 3d\].

Xem đáp án

Do  mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right):\;x - 3y + 4z + 5 = 0\) nên phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có dạng \(\;x - 3y + 4z + d = 0\).

Ta có:

\[\begin{array}{l}{d_{\left( {A;\left( \alpha  \right)} \right)}} = {d_{\left( {B;\left( \alpha  \right)} \right)}}\\\frac{{\left| {3 - 3.\left( { - 1} \right) + 4.2 + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} }} = \frac{{\left| {2 - 3.0 + 4.\left( { - 1} \right) + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2}} }}\\ \Leftrightarrow \left| {14 + d} \right| = \left| {d - 2} \right|\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}14 + d = d - 2\\14 + d = 2 - d\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow d =  - 6.\end{array}\]

Phương trình mặt phẳng là: \(\;x - 3y + 4z - 6 = 0\).

Vậy \[b + 2c + 3d =  - 3 + 2.4 + 3\left( { - 6} \right) =  - 13\].

20. Tự luận
1 điểm

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua hai điểm \(C\left( {2\,;\,1\,;\,0} \right)\); \(D\left( {1\,;\,4\,;\,1} \right)\) và cách đều 2  điểm  \(A\left( {1\,;\,0\,;\,2} \right)\) và \(B\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) có dạng \[x + by + cz + d = 0\] với \[b\] là một số nguyên. Tính \[5b + c + d\].

Xem đáp án

Phương trình  mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có dạng:  \[ax + by + cz + d = 0\].

Do \[C \in \left( \alpha  \right) \Rightarrow 2a + b + d = 0 \Rightarrow d =  - 2a - b\quad \left( 1 \right)\].

Do \[D \in \left( \alpha  \right) \Rightarrow a + 4b + c + d = 0 \Rightarrow c =  - a - 4b - d =  - a - 4b + 2a + b = a - 3b\quad \left( 2 \right)\]

Ta có:

\[\begin{array}{l}{d_{\left( {A;\left( \alpha  \right)} \right)}} = {d_{\left( {B;\left( \alpha  \right)} \right)}}\\\frac{{\left| {1 + c.2 + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| {1 + 2b - 3c + d} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {b^2} + {c^2}} }} \Leftrightarrow \left| {2c + d + 1} \right| = \left| {2b - 3c + d + 1} \right|\\ \Leftrightarrow \left| {2 - 6b - 2 - b + 1} \right| = \left| {2b - 3 + 9b - 2 - b + 1} \right| \Leftrightarrow \left| {1 - 7b} \right| = \left| {10b - 4} \right|\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - 7b = 10b - 4\\1 - 7b = 4 - 10b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = \frac{{17}}{5}\quad (l)\\b = 1{\kern 1pt} \quad (tm)\end{array} \right..\end{array}\]

Với \[b = 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c =  - 2\\d =  - 3\end{array} \right.\].

Phương trình mặt phẳng là: \(\;x + y - 2z - 3 = 0\).

 Vậy \[5b + c + d = 5.1 - 2 - 3 = 0\].

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác \(ABCD\) là hình vuông; \(SA = AB = 3\) . Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ   \(Oxyz\) như hình vẽ,  phương trình mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có dạng: \[x + by + cz + d = 0\]. Tính \[{b^2} + {c^2} + {d^2}\].

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có

            \(B(3;0;0);\;C(3;3;0);\;S(0;0;3)\).

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SB}  = \left( { - 3;0;3} \right)\\\overrightarrow {SC}  = \left( { - 3; - 3;3} \right)\end{array} \right.\).

Do đó, mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {SB} ;\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {9;0;9} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là: \(9\left( {x - 3} \right) + 9\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + z - 3 = 0\).

Vậy \[{b^2} + {c^2} + {d^2} = {0^2} + {1^2} + {\left( { - 3} \right)^2}.\]

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác \(ABCD\) là hình vuông; \(SA = 3;\;AB = 2\) . Bằng cách thiết lập hệ trục tọa độ   \(Oxyz\) như hình vẽ,  tính khoảng cánh từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). (làm tròn đến hàng phần trăm)

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy; tứ giác \(ABCD\) là hình vuông (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có

            \(A(0;0;0);\;C(2;2;0);\;D\left( {0;2;0} \right);\;S(0;0;3)\).

Mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SC}  = \left( { - 2; - 2;3} \right)\\\overrightarrow {SD}  = \left( {0; - 2;3} \right)\end{array} \right.\).

Do đó, mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {SC} ;\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {0;6;4} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) là: \(0\left( {x - 0} \right) + 6\left( {y - 0} \right) + 4\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 3y + 2z - 6 = 0\).

Vậy \[{d_{\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)}} = \frac{{\left| {3.0 + 2.0 - 6} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2}} }} = \frac{{6\sqrt {13} }}{{13}}\].