Đề kiểm tra Phương trình mặt phẳng lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \[\vec a = \left( {{a_1},{a_2},{a_3}} \right),\,\,\,\vec b = \left( {{b_1},{b_2},{b_3}} \right)\] khác \[\vec 0\]. Tích có hướng của \[\vec a\] và \[\vec b\] là \[\vec c\]. Khẳng định nào sau đây đúng?
\[\vec c = \left( {{a_1}{b_3} - {a_2}{b_1},{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}} \right)\].
\[\vec c = \left( {{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}} \right)\].
\[\vec c = \left( {{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1},{a_2}{b_3} - {a_3}{b_1}} \right)\].
\[\vec c = \left( {{a_1}{b_3} - {a_3}{b_1},{a_2}{b_2} - {a_1}{b_2},{a_3}{b_2} - {a_2}{b_3}} \right)\].
Ta có: \[\vec c = \left[ {\overrightarrow a ,\,\overrightarrow b } \right] = \left( {{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}} \right)\]
Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng nào dưới đây nhận \[\overrightarrow n = \left( {3;1; - 7} \right)\] là một vectơ pháp tuyến?
\[3x + z + 7 = 0\].
\[3x - y - 7z + 1 = 0\].
\[3x + y - 7 = 0\].
\[3x + y - 7z - 3 = 0\].
Phương trình mặt phẳng \[3x + y - 7z - 3 = 0\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow n = \left( {3;1; - 7} \right)\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2z + 2 = 0\) đi qua điểm nào sau đây?
\(B\left( {4;\,2;\,1} \right)\).
\(A\left( {1;\,2;\,4} \right)\).
\(D\left( {2;\,1;\,4} \right)\).
\(C\left( {2;\,4;\, - 1} \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(B\left( {4;\,2;\,1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.4 - 2.1 + 2 = 0 \Leftrightarrow 12 = 0\) (Vô lí) \( \Rightarrow \) Điểm \(B \notin \left( P \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(A\left( {1;\,2;\,4} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.1 - 2.4 + 2 = 0 \Leftrightarrow - 3 = 0\) (Vô lí) \( \Rightarrow \) Điểm \(A \notin \left( P \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(D\left( {2;\,1;\,4} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.2 - 2.4 + 2 = 0 \Leftrightarrow 0 = 0\) (Thỏa mãn) \( \Rightarrow \) Điểm \(D \in \left( P \right)\).
w Thay tọa độ điểm \(C\left( {2;\,4;\, - 1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta được:
\(3.2 - 2.\left( { - 1} \right) + 2 = 0 \Leftrightarrow 10 = 0\) (Vô lí) \( \Rightarrow \) Điểm \(C \notin \left( P \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\). Mặt phẳng chứa điểm \(A\) và trục \(Oz\) có phương trình là
\(2x - y = 0\).
\(x + y - z = 0\).
\(3y - 2z = 0\).
\(3x - z = 0\)vô số.
Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng chứa điểm \(A\) và trục \(Oz\).
\[Oz\] đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \[\vec u = \left( {0;0;1} \right)\].
Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có vectơ pháp tuyến \[\vec n = \left[ {\vec u,\overrightarrow {OA} } \right] = \left( { - 2;1;0} \right)\] và đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) nên có phương trình \(2x - y = 0\).
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {2; - 1; - 3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + 4z - 5 = 0\). Gọi \[\left( Q \right)\]là mặt phẳng đi qua \[A\] và song song với mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Mặt phẳng \[\left( Q \right)\] có phương trình là:
\(3x - 2y + 4z - 4 = 0\)
\(3x - 2y + 4z + 4 = 0\).
\(3x - 2y + 4z + 5 = 0\).
\(3x + 2y + 4z + 8 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + 4z - 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;4} \right)\).
Do \[\left( Q \right)\]song song với \[\left( P \right)\] nên \[\left( Q \right)\]có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;4} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \[\left( Q \right)\]: \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 4\left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + 4z + 4 = 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {4;\,0;\,1} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,2;\,3} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\)?
\(3x + y + z - 6 = 0\).
\(6x - 2y - 2z - 1 = 0\).
\(3x - y - z + 1 = 0\).
\(3x - y - z = 0\).
Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), suy ra \(I\left( {1;\,1;\,2} \right)\).
Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\)
\(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I\left( {1;\,1;\,2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 6;\,2;\,2} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \( - 6\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 2} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \) \(3x - y - z = 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1;\,1;\,1} \right)\] và hai mặt phẳng \[\left( P \right):2x - y + 3z - 1 = 0\], \(\left( Q \right):y = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( R \right)\) chứa \(A\), vuông góc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
\[3x - y + 2z - 4 = 0\].
\[3x + y - 2z - 2 = 0\].
\[3x - 2z = 0\].
\[3x - 2z - 1 = 0\].
\[\left( P \right):2x - y + 3z - 1 = 0\] có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2;\, - 1;\,3} \right)\].
\(\left( Q \right):y = 0\) có vectơ pháp tuyến \[{\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {0;\,1;\,0} \right)\].
Do mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên có vectơ pháp tuyến \({\vec n_{\left( R \right)}} = \left[ {{{\vec n}_{\left( P \right)}},\,{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right]\) \( \Rightarrow {\vec n_{\left( R \right)}} = \left( { - 3;\,0;\,2} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( R \right)\) là: \[ - 3\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y - 1} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 2z - 1 = 0\].
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua ba điểm \(A\left( {2;3;5} \right)\), \(B\left( {3;{\rm{2}};{\rm{4}}} \right)\) và \(C\left( {4;{\rm{1}};{\rm{2}}} \right)\) có phương trình là
\[3x - y + 2z - 4 = 0\].
\(x + y - 5 = 0\).
\(y - z + 2 = 0\).
\(2x + y - 7 = 0\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1; - 1; - 1} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {2; - 2; - 3} \right)\) suy ra \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1;1;0} \right)\).
Vì \(\overrightarrow {AB} \); \(\overrightarrow {AC} \)\( \subset \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {ABC} \right)\) sẽ nhận \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\) làm một vectơ pháp tuyến.
Hiển nhiên \(\left( {ABC} \right)\) đi qua \(A\left( {2;3;5} \right)\) nên ta có phương trình của \(\left( {ABC} \right)\) là
\(1\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 3} \right) + 0\left( {z - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x + y - 5 = 0\).
Trong không gian \[Oxyz,\] mặt phẳng \((P):2x + y + z - 2 = 0\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
\(x + \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z - 1 = 0\).
\(x - y - z - 2 = 0\).
\(4x + 2y + 2z + 4 = 0\).
\(2x + y + z - 2 = 0\).
Xét \((P):2x + y + z - 2 = 0\) và \(\left( {{Q_1}} \right):\,\,\,\,\,\,x + \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z - 1 = 0\) có \(\frac{2}{1} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} \ne \frac{1}{{ - \frac{1}{2}}} \Rightarrow \left( P \right)\)không song
song với \(\left( {{Q_1}} \right)\).
Xét \((P):2x + y + z - 2 = 0\) và \(\left( {{Q_2}} \right):\,\,\,x - y - z - 2 = 0\) có \(\frac{2}{1} \ne \frac{1}{{ - 1}} = \frac{1}{{ - 1}} \Rightarrow \left( P \right)\)không song song
với \(\left( {{Q_2}} \right)\).
Xét \((P):2x + y + z - 2 = 0\) và \(\left( {{Q_3}} \right):\,\,\,\,4x + 2y + 2z - 4 = 0\) có \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2} = \frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{4} \Rightarrow \left( P \right)\) song song
với \(\left( {{Q_3}} \right)\).
Xét \((P):2x + y + z - 2 = 0\) và \(\left( {{Q_4}} \right):\,\,\,2x + y + z - 2 = 0\) có \(\frac{2}{2} = \frac{1}{1} = \frac{1}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 2}} \Rightarrow \left( P \right)\) trùng với
\(\left( {{Q_4}} \right)\).
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz,\] cho mặt phẳng \[\left( P \right)\] có phương trình:\(mx + (m - 1)y + z - 10 = 0\) và mặt phẳng \((Q):2x + y - 2z + 3 = 0\). Với giá trị nào của dưới đây của \(m\) thì \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)vuông góc với nhau
\(m = - 2\).
\(m = 2\).
\(m = 1\).
\(m = - 1\).
\(\left( P \right):\,\,\,mx + (m - 1)y + z - 10 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {m\,;\,m - 1\,;1} \right)\)
\((Q):2x + y - 2z + 3 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 2} \right)\).
\(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)vuông góc \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_P}} .\,\overrightarrow {{n_Q}} \Leftrightarrow m.2 + \left( {m - 1} \right).1 + 1.\left( { - 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow 3m - 3 = 0 \Leftrightarrow m = 1\)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình: \(3x + 4y + 2z + 4 = 0\) và điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\). Tính khoảng cách \(d\) từ \(A\) đến \(\left( P \right)\).
\(d = \frac{5}{9}\).
\(d = \frac{5}{{29}}\).
\(d = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\).
\(d = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Khoảng cách \(d\)từ \(A\)đến \(\left( P \right)\)là \(d(A,\,(P)) = \frac{{\left| {3{x_A} + 4{y_A} + 2{z_A} + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {3 - 8 + 6 + 4} \right|}}{{\sqrt {29} }}\)
\( \Rightarrow d(A,\,(P)) = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\)
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\]khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\) là
\[\frac{7}{{\sqrt {14} }}\].
\(\frac{8}{{\sqrt {14} }}\).
\(14\).
\(\frac{5}{{\sqrt {14} }}\).
\(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\). Ta có: \(\frac{1}{1} = \frac{2}{2} = \frac{3}{3} \ne \frac{{ - 1}}{6}\)
\(\left( P \right)\)//\(\left( Q \right)\) nên chọn A\(\left( {1;0;0} \right) \in \left( P \right)\). Vì \(\left( P \right)\)//\(\left( Q \right)\) nên \(d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = \)\(d\left( {A,\left( Q \right)} \right)\) \( = \frac{{\left| {1 + 2.0 + 3.0 + 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{7}{{\sqrt {14} }}\)
Cách khác: Công thức tính nhanh: \(\left( P \right):Ax + By + Cz + {D_1} = 0;\,\,\left( Q \right)Ax + By + Cz + {D_2} = 0\)
\(\left( P \right)\)//\(\left( Q \right)\) \( \Rightarrow \)d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) =\(\frac{{\left| {{D_2} - {D_1}} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)
Áp dụng công thức: d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) \( = \frac{{\left| { - 1 - 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{7}{{\sqrt {14} }}\).
Trong không gian \(Oxyz\) với ba vecto đơn vị \(\overrightarrow i ,\,\overrightarrow j ,\,\overrightarrow k \), cho \(A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,\,B\left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right),\,\overrightarrow u = \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?
Tích có hướng của hai veccto \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \) là vecto \(\overrightarrow k \).
\(\left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow i } \right] = \left( {0\,;\,1\,;\,2} \right)\).
\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( {6\,;\,1\,;0} \right)\).
\(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {2\,;\,4\,; - 3} \right)\).
a) | b) | c) | d) |
ĐÚNG | SAI | SAI | ĐÚNG |
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow i = \left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\\\overrightarrow j = \left( {0\,;\,1\,;\,0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow i ,\,\overrightarrow j } \right] = \left( {0\,;\,0\,;1} \right) = \overrightarrow k \).
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow u = \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\\\overrightarrow i = \left( {1\,;\,0\,;\,0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow i } \right] = \left( {0\,;\, - 1\,;2} \right)\).
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 2} \right)\\\overrightarrow u = \left( {1\,;\, - 2\,;\, - 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow u } \right] = \left( { - 2\,;\, - 1\,;0} \right)\).
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {OA} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\\\overrightarrow {OB} = \left( {2\,;\, - 1\,;\,0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {2\,;\,4\,; - 3} \right)\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1\,;\,1\,;\,0} \right),\,\,B\left( {1\,;\, - 1\,;\,2} \right),\,\,C\left( {1\,;\, - 2\,;\,1} \right)\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?
Một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\).
Vecto \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Vecto \(\overrightarrow u = \left( {1\,;1\,;\,0} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng đi qua \(O\) và chứa đưởng thẳng \(AB\).
Vecto \(\overrightarrow v = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng song song với hai đưởng thẳng \(AB\) và \(OC\).
a) | b) | c) | d) |
ĐÚNG | SAI | ĐÚNG | SAI |
+ Ta có một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\).
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\, - 2\,;\,2} \right)\\\overrightarrow {AC} = \left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4\,;\,2\,; - 2} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mà \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không cùng phương với \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\) do \(\frac{4}{1} \ne \frac{2}{2}\) nên \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
+ Ta có một vecto pháp tuyến của mặt phẳng đi qua \(O\) và chứa đưởng thẳng \(AB\) là \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {2\,;\,2\,;\,0} \right)\). Mà \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\) cùng phương với \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right]\) nên \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\) cũng là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng đi qua \(O\) và chứa đưởng thẳng \(AB\).
+ Ta có một vecto pháp tuyến của mặt phẳng song song với hai đưởng thẳng \(AB\) và \(OC\) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {OC} } \right] = \left( {2\,;\,0\,;\, - 2} \right)\). Mà \(\overrightarrow v = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không cùng phương với \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {OC} } \right]\) nên \(\overrightarrow v = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không phải là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng song song với hai đưởng thẳng \(AB\) và \(OC\).
Cho các điểm \[A\left( {1; - 2;0} \right);\,B\left( {2; - 1;1} \right);\,C\left( {1;1;2} \right)\].
Phương trình mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là \[x + 2y - 3z - 3 = 0\].
Phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] qua \[A\] và vuông góc với \[BC\] là \[x - 2y - z - 5 = 0\].
Phương trình mặt phẳng trung trực \[\left( \beta \right)\] của đoạn \[AC\] là \[6y + 4z - 1 = 0\].
Phương trình mặt phẳng \[\left( \gamma \right)\] chứa trục \[Ox\]và điểm \[C\] là \[2y + z = 0\].
a) | b) | c) | d) |
SAI | ĐÚNG | ĐÚNG | SAI |
a) Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right);\,\overrightarrow {AC} = \left( {0;3;2} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của \[\left( {ABC} \right)\] là \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 1; - 2;3} \right)\].
PT mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là: \[ - 1\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y + 2} \right) + 3z = 0\] hay \[x + 2y - 3z + 3 = 0\]
b) Vectơ pháp tuyến của \[\left( \alpha \right)\] là \[\overrightarrow n = \,\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;2;1} \right)\].
PT mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là: \[ - 1\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y + 2} \right) + 1z = 0\] hay \[x - 2y - z - 5 = 0\]
c) Ta có trung điểm của đoạn \[AC\] là \[M\left( {1;\frac{{ - 1}}{2};1} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của \[\left( \beta \right)\] là \[\overrightarrow n = \,\overrightarrow {AC} = \left( {0;3;2} \right)\].
PT mặt phẳng \[\left( \beta \right)\] là: \[0\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y + \frac{1}{2}} \right) + 2\left( {z - 1} \right) = 0\] hay \[6y + 4z - 1 = 0\]
d) Ta có \[\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right);\,\overrightarrow {OC} = \left( {1;1;2} \right)\]
Vectơ pháp tuyến của \[\left( \gamma \right)\] là \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow i ,\overrightarrow {OC} } \right] = \left( {0; - 2;1} \right)\].
PT mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] là: \[0x - 2y + 1z = 0\] hay \[2y - z = 0\]
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y - z + 3 = 0,\)\[\left( Q \right):x + 2y - 2z + 4 = 0\] và điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\)
Điểm \(A\) cách mặt phẳng \(\left( P \right)\) một khoảng bằng \(5\).
Mặt phẳng \[\left( Q \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( P \right)\].
Mặt phẳng \[\left( R \right):2x + 2y - z = 0\] cách mặt phẳng \[\left( P \right)\] một khoảng bằng 3.
Với mọi giá trị m thì hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( T \right):x + y + mz + 1 = 0\]cắt nhau.
a) | b) | c) | d) |
SAI | ĐÚNG | SAI | SAI |
a) Ta có \[d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 4 - 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 2\].
b) Ta có VTPT của hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( Q \right)\]lần lượt là \[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;2; - 1} \right),\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;2; - 2} \right)\].
Hơn nữa \[\frac{2}{1} \ne \frac{2}{2} \ne \frac{{ - 1}}{{ - 2}}\] nên hai véctơ \[\overrightarrow {{n_P}} \] và \[\overrightarrow {{n_Q}} \] không cùng phương.
Do đó hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( Q \right)\]cắt nhau.
c) Ta có hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( R \right)\]song song nhau.
Lấy điểm \[O\left( {0;0;0} \right)\]thuộc mặt phẳng \[\left( R \right)\].
\[d\left( {\left( R \right),\left( P \right)} \right) = d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 1\]
d) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có VTPT là \[\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;2; - 1} \right)\].Mặt phẳng \(\left( T \right)\) có VTPT là \[\overrightarrow {{n_T}} = \left( {1;1;m} \right)\].
Vì hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( T \right)\] cắt nhau nên hai VTPT \[\overrightarrow {{n_P}} \] và \[\overrightarrow {{n_T}} \] không cùng phương.
\[ \Rightarrow m \ne \frac{{ - 1}}{2}\].
Vậy với \[m \ne \frac{{ - 1}}{2}\] thì hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]và \[\left( T \right)\] cắt nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] đi qua điểm \[M\left( {1;2;3} \right)\] và cắt các tia \[Ox,Oy,Oz\]lần lượt tại \[A,B,C\] sao cho độ dài \[OA,\,OB,\,OC\]theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng \[3\]. Khi đó phương trình mặt phẳng \[(\alpha )\] có dạng \(Ax + By + z + D = 0\), \(\left( {A,B,D \in \mathbb{R}} \right)\). Giá trị của biểu thức \(A + B + D\) bằng bao nhiêu?
Gọi \[A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\], điều kiện \[a > 0;b > 0;c > 0\]
Độ dài \[OA,OB,OC\]theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng \[3\]
Suy ra \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OB = 3OA}\\{OC = 3OB}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 3a}\\{c = 3b}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 3a}\\{c = 9a}\end{array}} \right.} \right.\]
Nên \[A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;3a;0} \right),C\left( {0;0;9a} \right)\]
Khi đó phương trình mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] là: \[\frac{x}{a} + \frac{y}{{3a}} + \frac{z}{{9a}} = 1\].
Vì \[M\left( {1;2;3} \right) \in \left( \alpha \right)\]nên \[\frac{1}{a} + \frac{2}{{3a}} + \frac{3}{{9a}} = 1 \Leftrightarrow 6 = 3a \Leftrightarrow a = 2\]
\[ \Rightarrow \left( \alpha \right):\]\[\frac{x}{2} + \frac{y}{6} + \frac{z}{{18}} = 1 \Leftrightarrow \left( \alpha \right):9x + 3y + z - 18 = 0\]
\( \Rightarrow A = 9,B = 3,D = - 18 \Rightarrow A + B + D = - 6\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;\;2;\;3} \right)\), \[B\left( {1;\;2;\;5} \right)\] và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + z + 5 = 0\). Biết điểm \(M\) nằm trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) sao cho \(MA{\,^2} + MB{\,^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tìm tung độ của điểm \(M\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên \(I\left( {1;\;2;\;4} \right)\)
\[MA{\,^2} + MB{\,^2} = {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} = MI{\,^2} + 2\overrightarrow {MI} .\overrightarrow {IA} + IA{\,^2} + MI{\,^2} + 2\overrightarrow {MI} .\overrightarrow {IB} + IB{\,^2}\]
\( = 2.MI{\,^2} + 2\overrightarrow {MI} (\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} ) + IA{\,^2} + IB{\,^2} = 2.MI{\,^2} + IA{\,^2} + IB{\,^2}\)
\(MA{\,^2} + MB{\,^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất Û \(2.MI{\,^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất Û \(MI\) đạt giá trị nhỏ nhất.
\(\left( \alpha \right):x - 2y + z + 5 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;\; - 2;\;1} \right)\)
Do \(M \in \left( \alpha \right)\) nên \(M\left( {{x_0};\;{y_0};\;{z_0}} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( \alpha \right)\\\overrightarrow {IM} = k.\overrightarrow n \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 2{y_0} + {z_0} + 5 = 0\\{x_0} - 1 = k\\{y_0} - 2 = - 2k\\{z_0} - 4 = k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{y_0} = 4\\{z_0} = 3\\k = - 1\end{array} \right.\)
Vậy tung độ của điểm \(M\) là \(4\).
Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho mặt phẳng \[\left( \alpha \right):2x + 3y + z + 1 = 0\]. Gọi \[\left( P \right)\] là mặt phẳng song song với \[\left( \alpha \right)\], cắt các tia \[{\rm{O}}x\,,{\rm{O}}y\,,{\rm{O}}z\] lần lượt tại các điểm \[A\], \[B\],\[C\] sao cho thể tích khối tứ diện \[OABC\] bằng \[6\]. Tính khoảng cách từ gốc tọa độ \[O\] đến mặt phẳng \[\left( P \right)\] (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Do \[\left( P \right)\] song song với \[\left( \alpha \right)\] nên \[\left( P \right)\] có phương trình: \[2x + 3y + z + m = 0\], điều kiện \[m \ne 1\].
Khi đó: \[\left( P \right)\] cắt các tia \[{\rm{O}}x\,,{\rm{O}}y\,,{\rm{O}}z\] lần lượt tại các điểm là: \[A\left( { - \frac{m}{2}\,;0\,;0} \right)\], \[B\left( {0\,; - \frac{m}{3}\,;0} \right)\], \[C\left( {0\,;0\,; - \,m} \right)\], với \[m < 0\].
Thể tích khối tứ diện \[OABC\] bằng \[6\] nên \[\frac{1}{6}OA\,.\,OB\,.\,OC = 6\]
\[ \Leftrightarrow \frac{1}{6}.\left| { - \frac{m}{2}} \right|.\left| { - \frac{m}{3}} \right|.\left| { - \,m} \right| = 6 \Leftrightarrow - \frac{{{m^3}}}{{36}} = 6\] (do \[m < 0\])
\[ \Leftrightarrow {m^3} = - \,216 \Leftrightarrow m = - \,6\] (thỏa mãn).
Ta có: \[\left( P \right):2x + 3y + z - 6 = 0\] \[ \Rightarrow d\left( {O;\left( P \right)} \right) = \frac{{\,\left| {\,2.0 + 3.0 + 0 - 6\,} \right|\,}}{{\sqrt {{2^2} + {3^2} + {1^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {14} }} \approx 1,60\].
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;4;9} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và cắt 3 tia \(Ox,{\rm{ }}Oy,{\rm{ }}Oz\) lần lượt tại các điểm \(A,{\rm{ }}B,\,C\) (khác \(O\)) sao cho \[OA + OB + OC\] đạt giá trị nhỏ nhất. Tính khoảng cách \(d\) từ gốc tọa độ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) (kết quả là tròn đến hàng phần trăm).
Giả sử \(A\left( {a;0;0} \right),{\rm{ }}B\left( {0;b;0} \right),{\rm{ }}C\left( {0;0;c} \right)\) với \(a,b,c > 0.\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\); \[OA + OB + OC = a + b + c\]
\(M\left( {1;4;9} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow \frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c} = 1\).
Áp dụng BĐT Bunhiacopxki:
\(\left( {\frac{1}{a} + \frac{4}{b} + \frac{9}{c}} \right)\left( {a + b + c} \right) = \left( {{{\left( {\sqrt {\frac{1}{a}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{4}{b}} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {\frac{9}{c}} } \right)}^2}} \right)\left( {{{\left( {\sqrt a } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt b } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt c } \right)}^2}} \right) \ge {\left( {1 + 2 + 3} \right)^2}.\)
\( \Rightarrow a + b + c \ge 36.\)
Dấu “\( = \)” xảy ra khi Nên \(\left( P \right):\frac{x}{6} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{18}} = 1.\)
Vậy \(d = \frac{{36}}{7} \approx 5,14\).
Manhattanhenge (Hình 1) là một sự kiện diễn ra khi Mặt Trời mọc hoặc khi Mặt Trời lặn nằm thẳng hàng với các tuyến phố Đông - Tây thuộc mạng lưới đường phố chính tại quận Manhattan của thành phố New York. Khi mặt trời lặn, tia sáng song song mặt đất lệch một góc khoảng \({38^0}\) so với hướng tây (Hình 2).
Giả sử mặt tiền các tòa nhà hai bên đường nằm trong 2 mặt phẳng song song cách nhau \(30m\) và vuông góc với mặt đất. Biết rằng mặt phẳng phía bắc đi qua gốc \(O\) của hệ trục \(Oxyz\), với tia \(Oz\) vuông góc với mặt đất và hướng lên trên. Phương trình mặt phẳng thứ hai có dạng \((Q):x + ay + bz + c = 0\), với \(c = \frac{m}{{\sin {n^0}}}\). Tính \(m + n\).
Gọi \(A,B\) là giao điểm của mp \(\left( Q \right)\) với trục \(Ox\) và \(Oy\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(O\) lên \(AB\).

Vì khoảng cách giữa hai mặt phẳng bằng \(30m\) nên \(OH = 30\)
Theo giả thiết, ta có góc \(\widehat {OAH} = {38^0}\), khi đó \(OA = \frac{{OH}}{{\sin {{38}^0}}} = \frac{{30}}{{\sin {{38}^0}}}\), \({x_H} = - OH\cos {52^0} = - 30\cos {52^0}\), \({y_H} = - OH\cos {38^0} = - 30\cos {38^0}\)
Tọa độ điểm \(A\left( { - \frac{{30}}{{\sin {{38}^0}}};\,0\,;\,0} \right)\), \(H\left( { - 30\cos {{52}^0};\, - 30\cos {{38}^0};0} \right)\) chọn VTPT \(\overrightarrow n = \left( {1;\,\frac{{\cos {{38}^0}}}{{\cos {{52}^0}}}\,;\,0} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua \(A\) vuông góc \(OH\) nhận \(\overrightarrow n \) làm véc tơ pháp tuyến có phương trình
\(\left( {x + \frac{{30}}{{\sin {{38}^0}}}} \right) + \frac{{\cos {{38}^0}}}{{\cos {{52}^0}}}y = 0 \Leftrightarrow x + \frac{{\cos {{38}^0}}}{{\cos {{52}^0}}}y + \frac{{30}}{{\sin {{38}^0}}} = 0\)
Vậy \(m + n = 68\).
Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt \[OAGD.BCFE\] có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục \[Oxyz\]như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân \[OAGD\] có chiều dài \[OA = 100m\], chiều rộng \[OD = 60m\] và tọa độ điểm \[B\left( {10;10;8} \right)\]. Giả sử phương trình tổng quát của mặt phẳng \[\left( {OACB} \right)\] có dạng \[ax + y + cz + d = 0\]. Tính giá trị biểu thức \[a + c + d\].
![Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt \[OAGD.BCFE\] có hai đáy song song (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/02/blobid5-1770120237.png)
Gắn hình chóp cụt vào hệ trục \[Oxyz\], ta có:
\[O(0;0;0),A(100;0;0),G(100;60;0),D(0;60;0),B(10;10;8)\]
Do \[\overrightarrow {OA} = (100;0;0),\overrightarrow {OB} = (10;10;8)\] nên \[\vec n = [\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ] = (0; - 100;1000)\].
Suy ra mặt phẳng \[\left( {OACB} \right)\] có vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow {{n_1}\,} = \left( {0;1; - 10} \right)\].
Phương trình tổng quát của mặt phẳng \[\left( {OACB} \right)\] là \[y - 10z = 0\].
Do đó \[a = 0,\,c = - 10,\,d = 0\]. Vậy \[a + c + d = 0 - 10 + 0 = - 10\].

