2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản (có lời giải) - Đề 3
Quiz

Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản (có lời giải) - Đề 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 1115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Nghiệm của phương trình \[\cos x = - \,\;\frac{1}{2}\]

\(x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

\(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có tập nghiệm là

\[\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ; k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\tan x + 1 = 0\)

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \(\sin \,x - m = 1\) có nghiệm.

\(m \ge 1\).

\(m \le 0\).

\( - 2 \le m \le 0\).

\(0 \le m \le 1\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2  (ảnh 1) 

Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2 (ảnh 2) .

B. Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2  (ảnh 3) .

C. Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2  (ảnh 4) .                    

D. Giải phương trình sin (2x + pi/3) = -1/2  (ảnh 5).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(n = 5\), phương trình \(\sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\) có nghiệm là

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \).

\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\cot \left( {2x - {{20}^0}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)ta được

\(x = {40^0} + k\frac{\pi }{2}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {40^0} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {40^0} + k{180^0}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = {40^0} + k{90^0}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(m.\cos x - 1 = 0\) có nghiệm khi \(m\) thỏa mãn điều kiện

\[\left\{ \begin{array}{l}m \ge - 1\\m \le 1\end{array} \right.\].

\[\left[ \begin{array}{l}m \le - 1\\m \ge 1\end{array} \right.\].

\[m \ge - 1\]

\[m \ge 1\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình \[{\cos ^2}(\frac{x}{2} - \frac{\pi }{2}) = m\] có nghiệm.

\( - 1 \le m \le 1\)

\(m \le 1\).

\(m \ge 0\).

\(0 \le m \le 1\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \[\cos x = - \frac{1}{2}\]

\[x = \pm \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \].

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \].

\[x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \].

\[x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan 3x = \tan x\) có nghiệm là

\(x = k\pi \).

\(x = k2\pi \).

\(x = k\frac{\pi }{2}\).

\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình \(\cos x - 2m + 1 = 0\) có nghiệm.

\(m > - \frac{1}{2}\).

\(0 < m < 1\).

\(0 \le m \le 1\).

\(m \ge - \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình lượng giác \(2\cos x = \sqrt 3 \), khi đó:

a) Phương trình có nghiệm \(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\)

b) Trong đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) phương trình có 4 nghiệm

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) bằng \(\frac{{25\pi }}{6}\)

d) Trong đoạn \(\left[ {0;\frac{{5\pi }}{2}} \right]\) phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{{13\pi }}{6}\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(3 - \sqrt 3 \tan \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) = 0\) , khi đó:

a) Phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

b) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{3}\)

c) Khi \(\frac{{ - \pi }}{4} < x < \frac{{2\pi }}{3}\) thì phương trình có ba nghiệm

d) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right)\) bằng \(\frac{\pi }{6}\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(\sin x = - \frac{1}{2}\), khi đó:

a) Phương trình tương đương \(\sin x = \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right)\)

b) Phương trình có nghiệm là: \(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ;x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

c) Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng \( - \frac{\pi }{3}\)

d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là ba nghiệm

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right)\); trong đó \(t\) là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \(h = |x|\) được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngang của chất điểm đối với vị trí cân bằng. Khi đó:

Một vật dao động xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 1,5\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right)\); trong đó \(t\) là thời gian được tính bằng giây và quãng đường \(h = |x|\) được tính bằng mét là khoảng cách theo phương ngan (ảnh 1)

a) Vật ở xa vị trí cân bằng nhất nghĩa là \(h = 1,5\;m\).

b) Trong 10 giây đầu tiên, có hai thời điểm vật ở xa vị trí cân bằng nhất

c) Khi vật ở vị trí cân bằng thì \(\cos \left( {\frac{{t\pi }}{4}} \right) = 0\)

d) Trong khoảng từ 0 đến 20 giây thì vật đi qua vị trí cân bằng 4 lần?

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: cos75°x=22

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: \(\tan \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: \(\sqrt 3 \tan \frac{{\pi x}}{2} = 3\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác\(\sin \left( {2x - \frac{1}{3}} \right) + \sin x = 0\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giả sử một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình

\(x = 2{\rm{cos}}\left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\)

Ở đây, thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Hãy cho biết trong khoảng thời gian từ 0 đến 6 giây, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 9, khi được kéo ra khơi vị trí cân bằng ờ điểm \(O\) và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật \(A\) gắn ở đầu của lò xo dao động quanh \(O\). Toạ độ \(s\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\) của \(A\) trên trục \(Ox\) vào thời điểm \(t\) (giây) sau khi buông tay được xác định bởi công thức \(s = 10{\rm{sin}}\left( {10t + \frac{\pi }{2}} \right)\). Vào các thời điểm nào thì \(s = - 5\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\)?

Trong Hình 9, khi được kéo ra khơi vị trí cân bằng ờ điểm O và buông tay, lực đàn hồi của lò xo khiến vật A gắn ở đầu của lò xo dao động quanh O. (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack