2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản (có lời giải) - Đề 1
Quiz

Đề kiểm tra Phương trình lượng giác cơ bản (có lời giải) - Đề 1

VietJack
VietJack
ToánLớp 1113 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình sin x = -1 là

\[\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi \,,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

\[\left\{ {k\frac{\pi }{2}\,,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình lượng giác \(\sin x = 5\)

\(x \in \mathbb{R}\).

\(x = \pm \arcsin 5 + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \arcsin 5 + k2\pi \\x = \pi - \arcsin 5 + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x \in \emptyset \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\alpha \) biết \(\cos \alpha = 1\):

\(\alpha = k\pi \;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\alpha = k2\pi \;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\alpha = \frac{\pi }{2} + k2\pi \;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\alpha = - \pi + k2\pi \;\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải phương trình \(\sqrt {\rm{3}} \tan 2x - 3 = 0\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\tan x = \tan \varphi \], \[\left( {\varphi \in \mathbb{R}} \right)\] có nghiệm là

\[x = \varphi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \varphi + k2\pi \,\,;\,x = \pi - \varphi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \varphi + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

\[x = \varphi + k2\pi \,;\,x = - \varphi + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(\cot x = \cot \alpha \)

\(x = \alpha + k2\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \alpha + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \alpha + k\pi \).

\(x = \pm \alpha + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng với mọi số nguyên \(k\)?

\(\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k2\pi \).

\(\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k\pi \).

\(\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + 2k\).

\(\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của than số m để phương trình sin x - m = 2 có nghiệm?              

A. Tìm tất cả các giá trị thực của than số  để phương trình  có nghiệm?   (ảnh 1) .                                  

B. Tìm tất cả các giá trị thực của than số  để phương trình  có nghiệm?   (ảnh 2) .                  

C. Tìm tất cả các giá trị thực của than số  để phương trình  có nghiệm?   (ảnh 3) .                                     

D. Tìm tất cả các giá trị thực của than số  để phương trình  có nghiệm?   (ảnh 4).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sin 2x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\] có bao nhiêu nghiệm thuộc khoảng \[\left( {0;\,\pi } \right)?\]              

\[4\].

\[3\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin 2x\, = \, - \frac{1}{2}\) có hai họ nghiệm có dạng \(x = \alpha  + k\pi \) và \(x = \,\beta  + k\pi \), \(k \in \mathbb{Z}\)\(\left( { - \frac{\pi }{4} < \alpha  < 0 < \beta  < \frac{{3\pi }}{4}} \right)\). Khi đó: Tính \({\beta ^2} - {\alpha ^2}\)?

\(\frac{{{\pi ^2}}}{3}\).

\(\frac{{ - {\pi ^2}}}{3}\).

\(\frac{{25\,{\pi ^2}}}{{72}}\).

\(\frac{{ - 25\,{\pi ^2}}}{{72}}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\tan x\, = \sqrt 3 \)có bao nhiêu nghiệm trong khoảng \(\left( {0\,;\,\pi } \right)\)?              

3.

2.

0.

1.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình \[\tan x = \tan \frac{{3\pi }}{8}\] trên \(\left( {\frac{\pi }{4};2\pi } \right)\).              

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình lượng giác \(\sin 2x = - \frac{1}{2}\) (*). Khi đó:

a) Phương trình (*) tương đương \(\sin 2x = \sin \frac{\pi }{6}\)

b) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) phương trình có 3 nghiệm

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) bằng \(\frac{{3\pi }}{2}\)

d) Trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{{11\pi }}{{12}}\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{4}} \right) = \sin \left( {x + \frac{{3\pi }}{4}} \right)\) (*), vậy:

a) Phương trình có nghiệm \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \pi + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}(k \in \mathbb{Z}){\rm{.}}} \right.\)

b) Trong khoảng \((0;\pi )\) phương trình có 2 nghiệm

c) Tổng các nghiệm của phương trình trong khoảng \((0;\pi )\) bằng \(\frac{{7\pi }}{6}\)

d) Trong khoảng \((0;\pi )\) phương trình có nghiệm lớn nhất bằng \(\frac{{5\pi }}{6}\)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình lượng giác \(2\sin x = \sqrt 2 \), khi đó:

a) Phương trình tương đương \(\sin x = \sin \frac{\pi }{4}\)

b) Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi (k \in \mathbb{Z})\).

c) Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\)

d) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) là hai nghiệm

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đồ thị hàm số \(y = \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) và \(y = \sin x\), khi đó:

a) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số:\(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \sin x\)

b) Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là \(x = \frac{{3\pi }}{8} + k\pi (k \in \mathbb{Z})\)

c) Khi \(x \in [0;2\pi ]\) thì hai đồ thị hàm số cắt nhau tại ba điểm

d) Khi \(x \in [0;2\pi ]\) thì toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số là: \(\left( {\frac{{5\pi }}{8};\sin \frac{{5\pi }}{8}} \right),\left( {\frac{{7\pi }}{8};\sin \frac{{7\pi }}{8}} \right)\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm nghiệm phương trình lượng giác: cosx+30°+1=0

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm phương trình lượng giác\(\cot 3x = \cot (\pi - x)\);

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để các phương trình lượng giác sau có nghiệm: \(2\sin 3x = m - 1\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\sin x - m = 1\) có nghiệm.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Khi một tia sáng truyền từ ông khí vào mặt nước thì một phần tia sáng bị phản xạ trên bề mặt, phần còn lại bị khúc xạ như trong Hình 1.26. Góc tới \(i\) liên hệ với góc khúc xạ \(r\) bởi Định luật khúc xạ ánh sáng \(\frac{{{\rm{sin}}i}}{{{\rm{sin}}r}} = \frac{{{n_2}}}{{{n_1}}}{\rm{.\;}}\)

Khi một tia sáng truyền từ ông khí vào mặt nước thì một phần tia sáng bị phản xạ trên bề mặt, phần còn lại bị khúc xạ như trong Hình 1.26. (ảnh 1)

Ở đây, \({n_1}\)\({n_2}\) tương ứng là chiết suất của môi trường 1 (không khí) và môi trường 2 (nước). Cho biết góc tới \(i = {50^ \circ }\), hãy tính góc khúc xạ, biết rằng chiết suất của không khí bằng 1 còn chiết suất của nước là 1,33.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong môn cầu lông, khi phát cầu, người chơi cần đánh cầu qua khỏi lưới sang phía sân đối phương và không được để cho cầu rơi ngoài biên.

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), chọn điểm có tọa độ \(\left( {O;{y_0}} \right)\) là điểm xuất phát thì phương trình quỹ đạo của cầu lông khi rời khỏi mặt vợt là: \(y = \frac{{ - g \cdot {x^2}}}{{2 \cdot v_0^2 \cdot {{\cos }^2}\alpha }} + \tan (\alpha ) \cdot x + {y_0}\); trong đó:

g là gia tốc trọng trường (thường được chọn là \(9,8\;m/{s^2}\) );

\(\alpha \) là góc phát cầu (so với phương ngang của mặt đất);

\({v_0}\) là vận tốc ban đầu của cầu;

\({y_0}\) là khoảng cách từ vị trí phát cầu đến mặt đất.

Đây là một hàm số bậc hai nên quỹ đạo chuyển động của cầu lông là một parabol.

Một người chơi cầu lông đang đứng khoảng cách từ vị trí người này đến vị trí cầu rơi chạm đất (tầm bay xa) là \(6,68\;m\). Quan sát hình bên dưới, hỏi người chơi đã phát cầu góc khoảng bao nhiêu độ so với mặt đất? ( biết cầu rời mặt vợt ở độ cao \(0,7\;m\) so với mặt đất và vận tốc xuất phát của cầu là \(8\;m/s\), bỏ qua sức cản của gió và xem quỹ đạo của cầu luôn nằm trong mặt phẳng phẳng đứng).

Trong môn cầu lông, khi phát cầu, người chơi cần đánh cầu qua khỏi lưới sang phía sân đối phương và không được để cho cầu rơi ngoài biên. (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack