Đề kiểm tra Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Đồ thị của hàm số dưới đây có dạng như đường cong bên?

\(y = - {x^2} + x - 1.\)
\[y = - {x^3} + 3x + 1\].
\[y = {x^3} - 3x + 1\].
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị trên là đồ thị hàm bậc ba, và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \,\, \Rightarrow a > 0\).
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Dựa vào đồ thị ta thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - 1\) nên loại B và D.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\) chọn C.
Đường cong hình bên là của đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), khẳng định nào sau đây là đúng:
\(a > 0,\,d < 0\).
\(a < 0,\,d < 0\).
\(a < 0\,,\,d > 0\).
\(a > 0\,,d > 0\).
Chọn B
Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \,\, \Rightarrow a < 0\)
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;d} \right)\,\, \Rightarrow \,d < 0\).
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Dựa vào đồ thị ta thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1\) nên loại \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}\) và \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\) chọn \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị hàm số nào sau đây cắt trục hoành tại điểm có hoành độ dương?
\(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{ - 2x + 4}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{ - x + 1}}\).
Chọn B
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = - \frac{2}{3}\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 4}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = - \frac{3}{2}\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{ - x + 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = - \frac{1}{2}\).
Cho hàm số \(y = a{x^3} + 3x + d\)\(\left( {a,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình bên dưới. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(Oxyz,\).
\(a > 0,d > 0\).
\[\left( S \right)\].
\(a < 0,d > 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm nằm dưới trục hoành nên \(d < 0\).
Dựa vào hình dáng đồ thị ta có \(a < 0\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình bên. Số giao điểm của đồ thị với đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là?
\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(0\).
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x)\) ta thấy số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là \(3\).

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = 2m + 1\) có ba nghiệm phân biệt
2.
3.
1.
4.
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \(f\left( x \right) = 2m + 1\) có ba nghiệm phân biệt khi
\( - 1 < 2m + 1 < 3 \Leftrightarrow - 1 < m < 1\).
Vì \(m\)nguyên nên \(m = 0\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (với \(a,b,c,d\) là số thực) có đồ thị như hình dưới đây. Tính giá trị biểu thức \(T = \frac{{a - 2b + 3d}}{c}\).
\(2\).
\(6\).
\( - 8\).
\(0\).
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) ta có :
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = - 1 = \frac{a}{c}\,\, \Rightarrow \,\,a\, = - c\,\,\left( 1 \right)\)
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1 = - \frac{d}{c}\,\, \Rightarrow \,\,d\, = - c\,\,\,\left( 2 \right)\)
Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\) hay \(A\left( {2;0} \right)\) \( \Rightarrow \, - \frac{b}{a} = 2\,\,\, \Rightarrow \,b = - 2a = 2c\,\,\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\,,\,\left( 2 \right)\,\)và \(\left( 3 \right)\) ta có \(T = \frac{{a - 2b + 3d}}{c} = \frac{{ - c - 4c - 3d}}{c} = - 8\)
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh tại thời điểm xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ \(t\) là \(f\left( t \right) = 4{t^3} - \frac{{{t^4}}}{2}\) (người). Nếu xem \(f'\left( t \right)\) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm \(t\)với \(t \in \left[ {0;6} \right]\). Tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ mấy?
5.
3.
6.
4.
Ta có \(\)\(g\left( t \right) = f'\left( t \right) = 12{t^2} - 2{t^3}\) với \(t \in \left[ {0;6} \right]\).
\(g'\left( t \right) = 24t - 6{t^2}\); \(g'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 24t - 6{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 4\end{array} \right.\).
Khi đó, \(g\left( 0 \right) = 0\); \(g\left( 4 \right) = 64\); \(g\left( 6 \right) = 0\).
Vậy tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ 4.
Cho hàm số \(y = x - \frac{1}{{x + 1}}\,\,\) . Tìm \(m\) để đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số tại hai điểm \(A,\,B\) sao cho \(OA\) vuông góc với \(OB\)
\(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2} < m < \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
\(m < \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\).
\(m = \frac{{1 \pm \sqrt 5 }}{2}\).
\(m > \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
Chọn C
Phương trình giao điểm của đồ thị hàm số \(y = x - \frac{1}{{x + 1}}\,\,\,\,\left( C \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\,\,\,y = m\) là:
\(x - \frac{1}{{x + 1}}\,\, = m \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 1\\g\left( x \right) = {x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 1 - m = 0\,\left( 1 \right)\end{array} \right.\)
Để \(\left( C \right)\)cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\,,\,B\)thì \(\left( 1 \right)\)có hai nghiệm phân biệt khác \( - 1\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\g\left( { - 1} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - m} \right)^2} - 4\left( { - 1 - m} \right) > 0\\1 - \left( {1 - m} \right) - 1 - m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 2m + 5 > 0\\ - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \forall m \in \mathbb{R}\)
Khi đó ta có \(A\left( {{x_A};m} \right)\,\,,\,\,B\left( {{x_B};m} \right)\,\, \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {{x_A};m} \right)\,\,,\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {{x_B};m} \right)\)
\(OA\) vuông góc với \(OB\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} = 0 \Leftrightarrow \,{x_A}.{x_B} + {m^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow - 1 - m + {m^2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{1 \pm \sqrt 5 }}{2}\)
Cho một tấm gỗ hình vuông cạnh \(200cm\). Người ta cắt một tấm gỗ có hình một tam giác vuông \[ABC\] từ tấm gỗ hình vuông đã cho như hình vẽ sau. Biết \[AB = x\left( {cm} \right)\](\[0 < x < 60\]) là một cạnh góc vuông của tam giác \[ABC\] và tổng độ dài cạnh góc vuông \[AB\] với cạnh huyền \[BC\] bằng \[120\]\(cm\). Tìm \[x\] để tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất. ![Tìm \[x\] để tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759202928.png)
\(x = 50cm\).
\(x = 30cm\).
\[x = 40cm\].
\(x = 20cm\).
Độ dài cạnh huyền \[BC = 120 - x\].
Khi đó độ dài cạnh \[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {120 - x} \right)}^2} - {x^2}} = \sqrt {14400 - 240x} \].
Diện tích tam giác \[ABC\] là: \[S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}x\sqrt {14400 - 240x} \] \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Xét hàm số \[f(x) = x\sqrt {14400 - 240x} \] với \[0 < x < 60\].
Ta có: \[f'(x) = \sqrt {14400 - 240x} - \frac{{120x}}{{\sqrt {14400 - 240x} }} = \frac{{14400 - 360x}}{{\sqrt {14400 - 240x} }}\];
\[f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 40 \in \left( {0;60} \right)\]
Bảng biến thiên
![Tìm \[x\] để tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/11-1759202960.png)
Vậy tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất khi \[AB = 40\]\(cm\).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\)như hình vẽ

a) Đồ thị \(\left( C \right)\)đi qua gốc toạ độ.
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên \(\left( { - 1;3} \right)\).
c) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).
d) Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\)tại điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) song song với trục hoành.
a) Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị \(\left( C \right)\)không đi qua gốc toạ độ.
b) Dựa vào hình vẽ, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\), đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
c) Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)có điểm cực đại là \(A\left( { - 1;3} \right)\)và điểm cực tiểu lả \(B\left( {1; - 1} \right)\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( { - 1} \right) = 3\\f'\left( 1 \right) = 0\\f'\left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c + d = - 1\\ - a + b - c + d = 3\\3a + 2b + c = 0\\3a - 2b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\\d = 1\end{array} \right.\).
Suy ra \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).
d) Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị,hàm số \(y = f\left( x \right)\) điểm cực tiểu lả \(B\left( {1; - 1} \right)\)nên \(f'\left( 1 \right) = 0\). Do vậy, tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\)tại điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\)là \(y = 0\left( {x - 1} \right) - 1 = - 1\) song song với trục hoành.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
a) Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) nhận đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang.
b) Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) nhận \(I\left( {2;3} \right)\) là tâm đối xứng.
c) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\)tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với \(Oy\)có phương trình \(y = - 5x - 3\) .
d) Tích khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên \(\left( C \right)\) tới 2 đường tiệm cận của nó luôn bằng \(3\).
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
a) Tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\)là đường thẳng\(y = 2\) nên mệnh đề đúng.
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) có 2 đường tiệm cận là \(x = 1\) và \(y = 2\) nên tâm đối xứng của \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( {1;2} \right)\) nên mệnh đề sai.
c) Giao điểm của \(\left( C \right)\) với \(Oy\) là điểm \(A\left( {0; - 3} \right)\).
Ta có \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 0 \right) = - 5\).
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\left( {0; - 3} \right)\)là \(y = y'\left( 0 \right)\left( {x - 0} \right) + \left( { - 3} \right) \Leftrightarrow y = - 5x - 3\) nên mệnh đề đúng.
d) Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một điểm bất kỳ trên \(\left( C \right)\), suy ra \({y_0} = \frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}}\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có 2 đường tiệm cận là \({\Delta _1}:x - 1 = 0\) và \({\Delta _2}:y - 2 = 0\).
Khoảng cách từ \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) tới \({\Delta _1}:x - 1 = 0\) là \({d_1} = \left| {{x_0} - 1} \right|\)
Khoảng cách từ \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) tới \({\Delta _2}:y - 2 = 0\) là \({d_2} = \left| {{y_0} - 2} \right| = \left| {\frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right| = \left| {\frac{5}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}}\)
Suy ra \[{d_1}.{d_2} = \left| {{x_0} - 1} \right|.\frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}} = 5\] nên mệnh đề sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ

a) Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\).
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x - 1 = 0\).
c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có hai cực trị trong đó \({y_{CT}} > {y_{C{\rm{D}}}}\).
d) Hai đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục tạo thành tam giác có diện tích bằng \(2\).
a) Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\)tại điểm có tung độ bằng \(2\).
b) Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x - 1 = 0\).
c) Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)có hai cực trị trong đó \({y_{CT}} > {y_{C{\rm{D}}}}\).
d) Dựa vào hình vẽ ta thấy Hai đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục tạo thành tam giác có diện tích bằng \(S = \frac{1}{2}.4.4 = 8\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây :

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Hàm số đạt cực đại tại\(x = 2\).
b) Có 3 giá trị nguyên của \(m\)để phương trình \(f\left( x \right) = m\)có 3 nghiệm phân biệt .
c) Đường cong trên là đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
d) Gọi \(M\)và \(m\)lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\)thì \(M + m = 5\).
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên mệnh đề sai.
b) Phương trình \(f\left( x \right) = m\)có 3 nghiệm phân biệt \( - 2 < m < 2\), mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\) nên mệnh đề đúng.
c) \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có 2 điểm cực trị là \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\\f'\left( 0 \right) = 0\\f'\left( 2 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 2\\8a + 4b + 2c + d = - 2\\c = 0\\12a + 4b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\)
Phương trình của hàm số là \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\) nên mệnh đề đúng.
d) \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) . Đặt \(t = 2\sin x + 1 \Rightarrow y = f\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 2\).
Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 1 \le 2\sin x + 1 \le 3 \Rightarrow - 1 \le t \le 3\). Do đó \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\) và \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\).
\[f'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t\] \[ \Rightarrow f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \in \left( { - 1;3} \right)\\t = 2 \in \left( { - 1;3} \right)\end{array} \right.\].
\(f\left( 0 \right) = 2\); \(f\left( 2 \right) = - 2\);\(f\left( { - 1} \right) = - 2\);\(f\left( 3 \right) = 2\).
Suy ra \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = 2\) và \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\) nên \(M + m = 0\).
Do đó mệnh đề sai.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Số giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 2024;2024} \right)\)của tham số\(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - mx + 2025\)đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)là
Ta có\(y' = 3{x^2} - 6x - m\).
Hàm số đồng biến trên khi \(y' \ge 0,\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - m \ge 0,\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x \ge m,\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\;\quad \left( 1 \right)\)
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\;\)trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 6x - 6\,,\;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1.\) Do đó \[\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 3\]
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow m \le - 3.\)Kết hợp với giả thiết ta được \(m \in \left( { - 2024; - 3} \right]\). Nên có \[2021\] số nguyên thỏa mãn.
Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = a\). Tìm \(a\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = + \infty \), vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x + 1} \right) = 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\,\), \(x - 2 > 0\) khi \(x > 2\)
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \(a = 2\).
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + {m^2} + 3}}{{x + 1}}\). Tìm \(m \in \mathbb{R}\) để khoảng cách từ gốc \(O\) đến tiệm cận xiên hoặc ngang là nhỏ nhất.
Hàm số đã cho xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\)
\(y = \frac{{m{x^2} + \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + {m^2} + 3}}{{x + 1}} = mx + {m^2} + 2 + \frac{1}{{x + 1}},x \ne - 1\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\) nên \(\left( d \right):y = mx + {m^2} + 2\) \( \Leftrightarrow \left( d \right):mx - y + {m^2} + 2 = 0\) là đường cận xiên hoặc ngang của hàm số.
Ta có: \(d\left( {O;d} \right) = \frac{{\left| {{m^2} + 2} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \sqrt {{m^2} + 1} + \frac{1}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \ge 2\)
Vậy \(d\left( {O;d} \right)\) nhỏ nhất bằng \(2\) khi \(\sqrt {{m^2} + 1} = \frac{1}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \Leftrightarrow m = 0\).
Khi đó hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
![Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/15-1759203193.png)
Dựa vào đồ thị ta có \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\,\,\,\,\left( { - 1 < a < 0} \right)\\f\left( x \right) = 1\\f\left( x \right) = b\,\,\,\,\left( {2 < b < 3} \right)\end{array} \right.\]
Phương trình \[f\left( x \right) = a\] với \[ - 1 < a < 0\] có ba nghiệm thực phân biệt
Phương trình \[f\left( x \right) = 1\] có ba nghiệm thực phân biệt
Phương trình \[f\left( x \right) = b\] với \[2 < b < 3\] có một nghiệm
Vậy phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có \(7\) nghiệm thực phân biệt.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3mx + 3\) và đường thẳng \(y = 3x + 1\) có duy nhất một điểm chung?
Trả lời : \(2024\)
Phương trình hoành độ giao điểm:
\({x^3} - 3mx + 3 = 3x + 1\)\( \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 2 = 3mx\)\( \Leftrightarrow 3m = \frac{{{x^3} - 3x + 2}}{x}\) (1) (Do \(x = 0\)không là nghiệm của phương trình).
Xét hàm \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3} - 3x + 2}}{x} = {x^2} - 3 + \frac{2}{x}\); \(f'\left( x \right) = 2x - \frac{2}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^3} - 2}}{{{x^2}}}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Bảng biến thiên.
![Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3mx + 3\) và đường thẳng \(y = 3x + 1\) có duy nhất một điểm chung? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1759203233.png)
Khi đó yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow m < 0\). Mà \(m\) nguyên và \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) nên có \(2024\) giá trị thỏa mãn.
Bác An có một mảnh đất ruộng và muốn dành ra một khu đất hình chữ nhật có diện tích \(242\,{m^2}\) để trồng cây thuốc. Bác dự kiến rào quanh ba cạnh của khu đất hình chữ nhật này bằng lưới thép, cạnh còn lại (chiều dài) sẽ tận dụng bức tường có sẵn. Biết chiều rộng khu đất không vượt quá \(16\,m\). Hỏi chiều rộng của khu đất bằng bao nhiêu để tổng chiều dài lưới thép cần dùng là ngắn nhất (nghĩa là chi phí rào lưới thép thấp nhất)?
Lời giải
Gọi chiều rộng khu đất hình chữ nhật cần rào là \(x\,\left( m \right),\,\,0 < x \le 16\).
Diện tích khu đất này là \(242\,{m^2}\) nên chiều dài của khu đất là \(\frac{{242}}{x}\,\,\left( m \right)\)
Tổng chiều dài lưới thép rào quanh khu đất hình chữ nhật là \(2x + \frac{{242}}{x}\,\,\left( m \right)\)
Xét hàm số \(y = 2x + \frac{{242}}{x}\,\,,\,\,x \in \left( {0\,;\,16} \right]\)
Ta có \(y' = 2 - \frac{{242}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 242}}{{{x^2}}}\) và \(y' = 0 \Rightarrow 2{x^2} - 242 = 0 \Rightarrow x = 11\) (do \(x \in \left( {0\,;\,16} \right]\))
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {2x + \frac{{242}}{x}} \right) = + \infty \,\,;\,\,y\left( {11} \right) = 44;\,\,y\left( {16} \right) = \frac{{377}}{8}\)
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, chiều dài lưới thép ngắn nhất là \(44\,m\) khi chiều rộng khu đất là \(11\,m\)

