Đề kiểm tra Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
22 câu hỏi
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Đồ thị của hàm số dưới đây có dạng như đường cong bên?

\(y = - {x^2} + x - 1.\)
\[y = - {x^3} + 3x + 1\].
\[y = {x^3} - 3x + 1\].
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị trên là đồ thị hàm bậc ba, và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = + \infty \,\, \Rightarrow a > 0\).
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{1 - 2x}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Dựa vào đồ thị ta thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - 1\) nên loại B và D.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\) chọn C.
Đường cong hình bên là của đồ thị hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\), khẳng định nào sau đây là đúng:
\(a > 0,\,d < 0\).
\(a < 0,\,d < 0\).
\(a < 0\,,\,d > 0\).
\(a > 0\,,d > 0\).
Chọn B
Dựa vào đồ thị ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \,\, \Rightarrow a < 0\)
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;d} \right)\,\, \Rightarrow \,d < 0\).
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

\(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Dựa vào đồ thị ta thấy đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1\) nên loại \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x + 1}}\) và \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tọa độ \(\left( {0;1} \right)\) chọn \(y = \frac{{{x^2} + x - 1}}{{x - 1}}\).
Đồ thị hàm số nào sau đây cắt trục hoành tại điểm có hoành độ dương?
\(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{ - 2x + 4}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{ - x + 1}}\).
Chọn B
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x + 2}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = - \frac{2}{3}\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x + 4}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = - \frac{3}{2}\)
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 1}}{{ - x + 1}}\) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ \({x_0} = - \frac{1}{2}\).
Cho hàm số \(y = a{x^3} + 3x + d\)\(\left( {a,d \in \mathbb{R}} \right)\) có đồ thị như hình bên dưới. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\(Oxyz,\).
\(a > 0,d > 0\).
\[\left( S \right)\].
\(a < 0,d > 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm nằm dưới trục hoành nên \(d < 0\).
Dựa vào hình dáng đồ thị ta có \(a < 0\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình bên. Số giao điểm của đồ thị với đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là?
\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(0\).
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f(x)\) ta thấy số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng \(y = \frac{5}{2}\) là \(3\).

Cho hàm số bậc ba \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = 2m + 1\) có ba nghiệm phân biệt
2.
3.
1.
4.
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \(f\left( x \right) = 2m + 1\) có ba nghiệm phân biệt khi
\( - 1 < 2m + 1 < 3 \Leftrightarrow - 1 < m < 1\).
Vì \(m\)nguyên nên \(m = 0\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) (với \(a,b,c,d\) là số thực) có đồ thị như hình dưới đây. Tính giá trị biểu thức \(T = \frac{{a - 2b + 3d}}{c}\).
\(2\).
\(6\).
\( - 8\).
\(0\).
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) ta có :
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = - 1 = \frac{a}{c}\,\, \Rightarrow \,\,a\, = - c\,\,\left( 1 \right)\)
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1 = - \frac{d}{c}\,\, \Rightarrow \,\,d\, = - c\,\,\,\left( 2 \right)\)
Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\) hay \(A\left( {2;0} \right)\) \( \Rightarrow \, - \frac{b}{a} = 2\,\,\, \Rightarrow \,b = - 2a = 2c\,\,\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\,,\,\left( 2 \right)\,\)và \(\left( 3 \right)\) ta có \(T = \frac{{a - 2b + 3d}}{c} = \frac{{ - c - 4c - 3d}}{c} = - 8\)
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh tại thời điểm xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ \(t\) là \(f\left( t \right) = 4{t^3} - \frac{{{t^4}}}{2}\) (người). Nếu xem \(f'\left( t \right)\) là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm \(t\)với \(t \in \left[ {0;6} \right]\). Tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ mấy?
5.
3.
6.
4.
Ta có \(\)\(g\left( t \right) = f'\left( t \right) = 12{t^2} - 2{t^3}\) với \(t \in \left[ {0;6} \right]\).
\(g'\left( t \right) = 24t - 6{t^2}\); \(g'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 24t - 6{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 4\end{array} \right.\).
Khi đó, \(g\left( 0 \right) = 0\); \(g\left( 4 \right) = 64\); \(g\left( 6 \right) = 0\).
Vậy tốc độ truyền bệnh sẽ lớn nhất vào ngày thứ 4.
\(\frac{{1 - \sqrt 5 }}{2} < m < \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
\(m < \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\).
\(m = \frac{{1 \pm \sqrt 5 }}{2}\).
\(m > \frac{{1 + \sqrt 5 }}{2}\).
Chọn C
Phương trình giao điểm của đồ thị hàm số \(y = x - \frac{1}{{x + 1}}\,\,\,\,\left( C \right)\) và đường thẳng \(\left( d \right)\,\,\,y = m\) là:
\(x - \frac{1}{{x + 1}}\,\, = m \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 1\\g\left( x \right) = {x^2} + \left( {1 - m} \right)x - 1 - m = 0\,\left( 1 \right)\end{array} \right.\)
Để \(\left( C \right)\)cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\,,\,B\)thì \(\left( 1 \right)\)có hai nghiệm phân biệt khác \( - 1\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\g\left( { - 1} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - m} \right)^2} - 4\left( { - 1 - m} \right) > 0\\1 - \left( {1 - m} \right) - 1 - m \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 2m + 5 > 0\\ - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \forall m \in \mathbb{R}\)
Khi đó ta có \(A\left( {{x_A};m} \right)\,\,,\,\,B\left( {{x_B};m} \right)\,\, \Rightarrow \overrightarrow {OA} = \left( {{x_A};m} \right)\,\,,\,\,\overrightarrow {OB} = \left( {{x_B};m} \right)\)
\(OA\) vuông góc với \(OB\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} = 0 \Leftrightarrow \,{x_A}.{x_B} + {m^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow - 1 - m + {m^2} = 0 \Leftrightarrow m = \frac{{1 \pm \sqrt 5 }}{2}\)
![Tìm \[x\] để tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/10-1759202928.png)
\(x = 50cm\).
\(x = 30cm\).
\[x = 40cm\].
\(x = 20cm\).
Độ dài cạnh huyền \[BC = 120 - x\].
Khi đó độ dài cạnh \[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{\left( {120 - x} \right)}^2} - {x^2}} = \sqrt {14400 - 240x} \].
Diện tích tam giác \[ABC\] là: \[S = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}x\sqrt {14400 - 240x} \] \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Xét hàm số \[f(x) = x\sqrt {14400 - 240x} \] với \[0 < x < 60\].
Ta có: \[f'(x) = \sqrt {14400 - 240x} - \frac{{120x}}{{\sqrt {14400 - 240x} }} = \frac{{14400 - 360x}}{{\sqrt {14400 - 240x} }}\];
\[f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 40 \in \left( {0;60} \right)\]
Bảng biến thiên
![Tìm \[x\] để tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/11-1759202960.png)
Vậy tam giác \[ABC\] có diện tích lớn nhất khi \[AB = 40\]\(cm\).
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị \(\left( C \right)\)như hình vẽ

a) Đồ thị \(\left( C \right)\)đi qua gốc toạ độ.
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên \(\left( { - 1;3} \right)\).
c) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).
d) Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\)tại điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\) song song với trục hoành.
a) Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị \(\left( C \right)\)không đi qua gốc toạ độ.
b) Dựa vào hình vẽ, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\)nghịch biến trên \(\left( { - 1;1} \right)\), đồng biến trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
c) Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)có điểm cực đại là \(A\left( { - 1;3} \right)\)và điểm cực tiểu lả \(B\left( {1; - 1} \right)\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 1 \right) = - 1\\f\left( { - 1} \right) = 3\\f'\left( 1 \right) = 0\\f'\left( { - 1} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b + c + d = - 1\\ - a + b - c + d = 3\\3a + 2b + c = 0\\3a - 2b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\\d = 1\end{array} \right.\).
Suy ra \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\).
d) Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị,hàm số \(y = f\left( x \right)\) điểm cực tiểu lả \(B\left( {1; - 1} \right)\)nên \(f'\left( 1 \right) = 0\). Do vậy, tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\)tại điểm \(A\left( {1; - 1} \right)\)là \(y = 0\left( {x - 1} \right) - 1 = - 1\) song song với trục hoành.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
a) Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) nhận đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang.
b) Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) nhận \(I\left( {2;3} \right)\) là tâm đối xứng.
c) Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\)tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với \(Oy\)có phương trình \(y = - 5x - 3\) .
d) Tích khoảng cách từ một điểm bất kỳ trên \(\left( C \right)\) tới 2 đường tiệm cận của nó luôn bằng \(3\).
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét tính đúng - sai của các phát biểu sau:
a) Tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\)là đường thẳng\(y = 2\) nên mệnh đề đúng.
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) có 2 đường tiệm cận là \(x = 1\) và \(y = 2\) nên tâm đối xứng của \(\left( C \right)\) là điểm \(I\left( {1;2} \right)\) nên mệnh đề sai.
c) Giao điểm của \(\left( C \right)\) với \(Oy\) là điểm \(A\left( {0; - 3} \right)\).
Ta có \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} \Rightarrow y' = \frac{{ - 5}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} \Rightarrow y'\left( 0 \right) = - 5\).
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\left( {0; - 3} \right)\)là \(y = y'\left( 0 \right)\left( {x - 0} \right) + \left( { - 3} \right) \Leftrightarrow y = - 5x - 3\) nên mệnh đề đúng.
d) Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một điểm bất kỳ trên \(\left( C \right)\), suy ra \({y_0} = \frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}}\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có 2 đường tiệm cận là \({\Delta _1}:x - 1 = 0\) và \({\Delta _2}:y - 2 = 0\).
Khoảng cách từ \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) tới \({\Delta _1}:x - 1 = 0\) là \({d_1} = \left| {{x_0} - 1} \right|\)
Khoảng cách từ \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) tới \({\Delta _2}:y - 2 = 0\) là \({d_2} = \left| {{y_0} - 2} \right| = \left| {\frac{{2{x_0} + 3}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right| = \left| {\frac{5}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}}\)
Suy ra \[{d_1}.{d_2} = \left| {{x_0} - 1} \right|.\frac{5}{{\left| {{x_0} - 1} \right|}} = 5\] nên mệnh đề sai.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ

a) Đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\).
b) Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x - 1 = 0\).
c) Hàm số \(y = f\left( x \right)\)có hai cực trị trong đó \({y_{CT}} > {y_{C{\rm{D}}}}\).
d) Hai đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục tạo thành tam giác có diện tích bằng \(2\).
a) Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\)tại điểm có tung độ bằng \(2\).
b) Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x - 1 = 0\).
c) Dựa vào hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)có hai cực trị trong đó \({y_{CT}} > {y_{C{\rm{D}}}}\).
d) Dựa vào hình vẽ ta thấy Hai đường tiệm cận của đồ thị cùng với trục tạo thành tam giác có diện tích bằng \(S = \frac{1}{2}.4.4 = 8\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây :

Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Hàm số đạt cực đại tại\(x = 2\).
b) Có 3 giá trị nguyên của \(m\)để phương trình \(f\left( x \right) = m\)có 3 nghiệm phân biệt .
c) Đường cong trên là đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\).
d) Gọi \(M\)và \(m\)lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\)thì \(M + m = 5\).
Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Hàm số \(f\left( x \right)\) đạt cực đại tại \(x = 0\) và đạt cực tiểu tại \(x = 2\) nên mệnh đề sai.
b) Phương trình \(f\left( x \right) = m\)có 3 nghiệm phân biệt \( - 2 < m < 2\), mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\) nên mệnh đề đúng.
c) \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có 2 điểm cực trị là \(\left( {0;2} \right)\) và \(\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = 2\\f\left( 2 \right) = - 2\\f'\left( 0 \right) = 0\\f'\left( 2 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 2\\8a + 4b + 2c + d = - 2\\c = 0\\12a + 4b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\)
Phương trình của hàm số là \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\) nên mệnh đề đúng.
d) \(y = f\left( {2\sin x + 1} \right)\) . Đặt \(t = 2\sin x + 1 \Rightarrow y = f\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 2\).
Ta có \( - 1 \le \sin x \le 1 \Rightarrow - 1 \le 2\sin x + 1 \le 3 \Rightarrow - 1 \le t \le 3\). Do đó \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\) và \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right)\).
\[f'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t\] \[ \Rightarrow f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0 \in \left( { - 1;3} \right)\\t = 2 \in \left( { - 1;3} \right)\end{array} \right.\].
\(f\left( 0 \right) = 2\); \(f\left( 2 \right) = - 2\);\(f\left( { - 1} \right) = - 2\);\(f\left( 3 \right) = 2\).
Suy ra \(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = 2\) và \(m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;3} \right]} f\left( t \right) = - 2\) nên \(M + m = 0\).
Do đó mệnh đề sai.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Số giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { - 2024;2024} \right)\)của tham số\(m\) để hàm số \(y = {x^3} - 3{x^2} - mx + 2025\)đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)làTa có\(y' = 3{x^2} - 6x - m\).
Hàm số đồng biến trên khi \(y' \ge 0,\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right) \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x - m \ge 0,\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 6x \ge m,\;\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\;\quad \left( 1 \right)\)
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 6x\;\)trên \(\left( {0; + \infty } \right)\)
Ta có \(f'\left( x \right) = 6x - 6\,,\;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1.\) Do đó \[\mathop {\min }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = - 3\]
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow m \le - 3.\)Kết hợp với giả thiết ta được \(m \in \left( { - 2024; - 3} \right]\). Nên có \[2021\] số nguyên thỏa mãn.
Đồ thị của hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\) có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = a\). Tìm \(a\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 2}} = + \infty \), vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x + 1} \right) = 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\,\), \(x - 2 > 0\) khi \(x > 2\)
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\) nên \(a = 2\).
Hàm số đã cho xác định và liên tục trên \(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( { - 1; + \infty } \right)\)
\(y = \frac{{m{x^2} + \left( {{m^2} + m + 2} \right)x + {m^2} + 3}}{{x + 1}} = mx + {m^2} + 2 + \frac{1}{{x + 1}},x \ne - 1\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\) nên \(\left( d \right):y = mx + {m^2} + 2\) \( \Leftrightarrow \left( d \right):mx - y + {m^2} + 2 = 0\) là đường cận xiên hoặc ngang của hàm số.
Ta có: \(d\left( {O;d} \right) = \frac{{\left| {{m^2} + 2} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \sqrt {{m^2} + 1} + \frac{1}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \ge 2\)
Vậy \(d\left( {O;d} \right)\) nhỏ nhất bằng \(2\) khi \(\sqrt {{m^2} + 1} = \frac{1}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} \Leftrightarrow m = 0\).
Khi đó hàm số có tiệm cận ngang là \(y = 2\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?
![Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong trong hình sau. Phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có bao nhiêu nghiệm thực phân biệt? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/15-1759203193.png)
Dựa vào đồ thị ta có \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\,\,\,\,\left( { - 1 < a < 0} \right)\\f\left( x \right) = 1\\f\left( x \right) = b\,\,\,\,\left( {2 < b < 3} \right)\end{array} \right.\]
Phương trình \[f\left( x \right) = a\] với \[ - 1 < a < 0\] có ba nghiệm thực phân biệt
Phương trình \[f\left( x \right) = 1\] có ba nghiệm thực phân biệt
Phương trình \[f\left( x \right) = b\] với \[2 < b < 3\] có một nghiệm
Vậy phương trình \[f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\] có \(7\) nghiệm thực phân biệt.
Trả lời : \(2024\)
Phương trình hoành độ giao điểm:
\({x^3} - 3mx + 3 = 3x + 1\)\( \Leftrightarrow {x^3} - 3x + 2 = 3mx\)\( \Leftrightarrow 3m = \frac{{{x^3} - 3x + 2}}{x}\) (1) (Do \(x = 0\)không là nghiệm của phương trình).
Xét hàm \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3} - 3x + 2}}{x} = {x^2} - 3 + \frac{2}{x}\); \(f'\left( x \right) = 2x - \frac{2}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^3} - 2}}{{{x^2}}}\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Bảng biến thiên.
![Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3mx + 3\) và đường thẳng \(y = 3x + 1\) có duy nhất một điểm chung? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1759203233.png)
Khi đó yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow m < 0\). Mà \(m\) nguyên và \(m \in \left[ { - 2024;2024} \right]\) nên có \(2024\) giá trị thỏa mãn.
Lời giải
Gọi chiều rộng khu đất hình chữ nhật cần rào là \(x\,\left( m \right),\,\,0 < x \le 16\).
Diện tích khu đất này là \(242\,{m^2}\) nên chiều dài của khu đất là \(\frac{{242}}{x}\,\,\left( m \right)\)
Tổng chiều dài lưới thép rào quanh khu đất hình chữ nhật là \(2x + \frac{{242}}{x}\,\,\left( m \right)\)
Xét hàm số \(y = 2x + \frac{{242}}{x}\,\,,\,\,x \in \left( {0\,;\,16} \right]\)
Ta có \(y' = 2 - \frac{{242}}{{{x^2}}} = \frac{{2{x^2} - 242}}{{{x^2}}}\) và \(y' = 0 \Rightarrow 2{x^2} - 242 = 0 \Rightarrow x = 11\) (do \(x \in \left( {0\,;\,16} \right]\))
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \left( {2x + \frac{{242}}{x}} \right) = + \infty \,\,;\,\,y\left( {11} \right) = 44;\,\,y\left( {16} \right) = \frac{{377}}{8}\)
Bảng biến thiên

Bạn có thích hoạt động này không?








