Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
40 câu hỏi
Một đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6µm.Công suất bức xạ của đèn là 10W.Số photon mà đèn phát ra trong 1s bằng:
3.1019 .
4.1019 .
0,4.1019 .
0,3.1019 .
Đáp án đúng là: A
Năng lượng của 1 photon: ε = hcλ.
Công suất của đèn:P= Nε => P= N.hcλ
⇒ 10 = N.6,625.10−34.3.1080,6.10−6⇒ N = 3.1019.
Giới hạn quang điện tuỳ thuộc vào
điện trường giữa anôt và catôt.
điện áp giữa anôt cà catôt của tế bào quang điện.
bước sóng của ánh sáng chiếu vào catôt.
bản chất của kim loại.
Đáp án đúng là: D
Giới hạn quang điện của kim loại phụ thuộc vào bản chất của kim loại đó.
Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, cường độ dòng quang điện bão hoà đo được là 16µA. Số electrôn đến anốt trong 1 giờ là:
3,6.1017.
1014.
3,6 .1013.
1013.
Đáp án đúng là: A
Cường độ dòng quang điện bão hòa là I = n|e| => 16.10-6 = 1,6.10-19n
=> Số e đến anot trong 1s là n = 1014 hạt
=> Số e đến anot trong 1 giờ là N = 3600n = 3,6.1017 hạt.
Số nơtron trong hạt nhân A1327l là bao nhiêu?
37
14
40
13
Đáp án đúng là: B
Số nơtron trong hạt nhân A1327l là: 27 – 13 = 14 hạt.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 1 mm, khoảng cách từ hai khe tới màn là 1 m. Khoảng cách giữa 3 vân sáng liên tiếp là 0,9 mm. Bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
0,65 µm.
0,51µm.
0,6µm.
0,45 µm.
Đáp án đúng là: D
Khoảng cách giữa 3 vân sáng liên tiếp là 2i = 0,9 mm => i = 0,45 mm
Bước sóng dùng trong thí nghiệm: i=λDa⇒λ=iaD=10−3.0,45.10−31 = 0,45μm.
Tia tử ngoại không có tác dụng nào sau đây?
Chiếu sáng.
Kích thích sự phát quang.
Sinh lí.
Tác dụng lên phim ảnh.
Đáp án đúng là: A
Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy được nên không được dùng trong chiếu sáng.
Tính chất tia tử ngoại:
- Tác dụng mạnh lên kính ảnh và Ion hóa chất khí.
- Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.
- Kích thích phát quang nhiều chất; Gây ra các phản ứng quang hóa
- Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.
- Gây ra một số hiện tượng quang điện.
Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện λ0, công thoát A, hằng số Planck h và vận tốc ánh sáng c là:
λ0=chA.
λ0=hAc.
λ0=Ahc.
λ0=hcA.
Đáp án đúng là: D
Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện λ0, công thoát A, hằng số Planck h và vận tốc ánh sáng c là: λ0=hcA.
Để so sánh độ bền vững giữa hai hạt nhân chúng ta dựa vào đại lượng
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
năng lượng liên kết của hạt nhân.
số khối A của hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
Để so sánh độ bền vững giữa hai hạt nhân chúng ta dựa vào đại lượng năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích trên tụ điện biến thiên với chu kỳ T. Năng lượng điện trường ở tụ điện
không biến thiên theo thời gian.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T.
biến thiên tuần hoàn với chu kì T2
biến thiên tuần hoàn với chu kì 2T.
Đáp án đúng là: C
Trong mạch dao động điện từ LC, điện tích trên tụ điện biến thiên với chu kỳ T. Năng lượng điện trường ở tụ điện biến thiên tuần hoàn với chu kì T2.
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng
chỉ xảy ra với chất rắn.
chỉ xảy ra với chất rắn và lỏng.
là hiện tượng đặc trưng của thuỷ tinh.
xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, hoặc khí.
Đáp án đúng là: D
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, hoặc khí.
Chọn câu đúng. Ánh sáng lân quang là
có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
có thể tồn tại một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích.
được phát ra bởi chất rắn, chất lỏng lẫn chất khí.
hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Đáp án đúng là: B
- Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự huỳnh quang.
- Sự phát quang của các chất rắn có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích gọi là sự lân quang.
Một mạch dao động LC có điện tích cực đại trên một bản tụ là Q0 = 4.10-8 C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 = 0,314A. Lấy π = 3,14. Chu kì dao động điện từ trong mạch là
8.10-8 s.
8.10-5 s.
8.10-7 s.
8.10-6 s.
Đáp án đúng là: C
Năng lượng điện từ trường: 12L.I02=Q022C⇒LC=Q02I02
Chu kỳ mạch dao động LC: T=2πLC=2πQ0I0=2π4.10−80,314= 8.10-7 s.
Một sóng điện từ có tần số f = 6 MHz. Bước sóng của sóng điện từ đó là
λ = 60 m.
λ = 100 m.
λ = 50 m.
λ = 25 m.
Đáp án đúng là: C
Bước sóng λ = cf
Với c = 3.108m/s; f = 6MHz = 6.106Hz => λ = 50m.
Trong thí nghiệm Y-âng, các khe sáng được chiếu bằng ánh sáng trắng, biết λđ =0,76µm và λt =0,38µm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,3mm, hai khe cách màn là 2m. Bề rộng quang phổ bậc 3 trên màn là:
5,1mm.
9,6mm.
8,7mm.
7,6mm.
Đáp án đúng là: D
Bề rộng quang phổ bậc 3:
L = 3(iđ – it) = 3.D.λd−λta=3.2.0,76−0,38.10−60,3.10−3= 7,6.10-3m = 7,6mm.
Chu kỳ bán rã của U238 là 4,5.109 năm, của U235 là 7,13.108 năm. Hiện nay, trong quặng Urani thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140 : 1.Giả thiết ở thời điểm tạo thành trái đất tỉ lệ trên là 1: 1. Tuổi của Trái Đất là:
≈ 108 năm.
≈6,03.109 năm.
≈ 3.109 năm.
≈6.107 năm.
Đáp án đúng là: D
Gọi N0 là số hạt mỗi loại ban đầu, t là tuổi trái đất.
Số hạt U238 còn lại: N02−tT1
Số hạt U235 còn lại : N02−tT2
Theo đề bài: 2−tT12−tT2= 140 => 2tT2−tT1= 140=> t ≈ 6.107 năm.
Trong thí nghiệm giao thoa Y - âng có khoảng vân giao thoa là i, khoảng cách từ vân sáng bậc 5 bên này đến vân tối bậc 4 bên kia vân trung tâm là:
6,5i.
8,5i.
7,5i.
9,5i.
Đáp án đúng là: B
Vị trí vân sáng thứ 5: xs = 5i
Vị trí vân tối thứ 4: xt = 3,5i
=> Khoảng cách từ vân sáng bậc 5 bên này đếnvân tối bậc 4 bên kia vân trung tâm là 5i + 3,5i = 8,5i.
Phương trình phóng xạ : C1737l+ZAX→n+A1837r Trong đó Z, A là
Z = 1; A = 1.
Z = 2; A = 4.
Z = 1; A = 3.
Z = 2; A = 3.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 17 + Z = 18 => Z = 1
37 + A = 1 + 37 => A = 1.
Sóng điện từ nào sau đây có khả năng xuyên qua tầng điện li?
Sóng trung.
Sóng dài.
Sóng cực ngắn.
Sóng ngắn.
Đáp án đúng là: C
Sóng cực ngắn có năng lượng lớn nên có khả năng xuyên qua tầng điện li.
Biết công cần thiết để bứt electrôn ra khỏi tế bào quang điện là A = 4,14eV. Hỏi giới hạn quang điện của tế bào?
λ0 = 0,6mm.
λ0 = 0,3mm.
λ0 = 0,5mm.
λ0 = 0,4mm.
Đáp án đúng là: B
Giới hạn quang điện của kim loại: λ0=hcA=6,625.10−34.3.1084,14.1,6.10−19=3.10−7m=0,3μm.
Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng trắng của Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp bằng
một khoảng vân.
hai lần khoảng vân.
một nửa khoảng vân.
một phần tư khoảng vân.
Đáp án đúng là: C
Trong thí nghiêm giao thoa Y-âng, khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp là 1 nửa khoảng vân.
Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động LC lí tưởng là i = 0,08cos2000t(A). Cuộn dây có độ tự cảm là 50 mH. Xác định hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng điện tức thời bằng giá trị hiệu dụng?
42 V.
45 V.
43 V.
4 V.
Đáp án đúng là: A
Chu kỳ mạch dao động riêng LC: T=2πω=2πLC
⇒ 2π2000=2π50.10−3C
⇒ C = 5.10-6F.
Năng lượng điện từ trường: W = 12L.I02=12C.U02
⇒ 50.10−3.0,082 = 5.10−6. U02 ⇒ U0 = 8V.
Liên hệ giữa dòng điện và điện áp tức thời:
i2I02=u2U02=1⇒12=u282=1.
Suy ra u = 42V.
Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân sáng trung tâm 2 cm. Trong các bước sóng của các bức xạ cho vân sáng tại M, bước sóng dài nhất là:
570 nm.
760 nm.
417 nm.
714 nm.
Đáp án đúng là: D
Tại M cho vân sáng: xM = ki => k.λDa => k = a.xMλD
Vì 380nm ≤ λ ≤ 760nm => 7≤ k ≤13
Vậy λmax ứng với kmin = 6 => λmax = 714 nm.
Hiệu điện thế “hiệu dụng” giữa anốt và catốt của một ống Cu-lít-giơ là 10kV. Bỏ qua động năng của các êlectron khi bứt khỏi catốt . Tốc độ cực đại của các êlectron khi đập vào anốt là:
70000 km/s.
50000 km/s.
60000 km/s.
80000 km/s.
Đáp án đúng là: C
Gọi v là tốc độ e cực đại khi đập vào anot: |e|U = 0,5mv2
=> 1,6.10-19.10000 = 0,5.9,1.10-31v2=> v = 60000km/s.
Trong phóng xạ β+, trong bảng phân loại tuần hoàn, hạt nhân con so với hạt nhân mẹ
tiến một ô.
tiến hai ô.
không thay đổi vị trí.
lùi một ô.
Đáp án đúng là: D
Trong phóng xạ β+, trong bảng phân loại tuần hoàn, hạt nhân con lùi 1 ô so với hạt nhân mẹ.
Chu kì bán rã của chất phóng xạ S3890rlà 20 năm. Sau 80 năm có bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ đó phân rã thành chất khác?
6,25%.
87,5%.
93,75%.
12,5%.
Đáp án đúng là: C
Số hạt nhân bị phân rã:
N0(1 - 2−tT) = N0(1 - 2-4) = 15N016 = 0,9375N0
Vậy có 93,75% hạt nhân bị phân rã.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng phân hạch?
Xảy ra do sự hấp thụ nơtron chậm.
Là phản ứng tỏa năng lượng.
Chỉ xảy ra với hạt nhân nguyên tử U92235.
Tạo ra hai hạt nhân có khối lượng trung bình.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng hấp thụ một nơtron chậm vỡ thành hai hạt nhân trung bình đồng thời phóng ra một số nơtron và tỏa ra một năng lượng rất lớn (khoảng 200 MeV).
Năng lượng tỏa ra dưới dạng động năng của các hạt.
Nhiên liệu phân hạch trong các lò phản ứng hạt nhân thường là U235 hoặc Pu239.
Trong thí nghiệm Y-âng, bước sóng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 0,6µm. Hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến vân sáng bậc hai trên màn bằng
1,2µm.
2,4µm.
1,8µm.
0,6µm.
Đáp án đúng là: A
Trong thí nghiệm giao thoa Yang, hiệu quang trình từ hai khe đến vân sáng bậc 2 là 2λ = 1,2µm.
Cho rằng khi một hạt nhân urani U92235phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Lấy NA = 6,023.1023 mol−1, khối lượng mol của urani U92235là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani U92235là
5,12.1026 MeV.
51,2.1026 MeV.
2,56.1015 MeV.
2,56.1016 MeV.
Đáp án đúng là: A
Số hạt nhân U235 là: N = 1000235.6,023.1023=2,56.1024 hạt.
Năng lượng tỏa ra: Q = 200N = 5,12.1026MeV.
Mạch dao động điện từ điều hoà LC có chu kỳ
phụ thuộc vào C, không phụ thuộc vào L.
phụ thuộc vào cả L và C.
phụ thuộc vào L, không phụ thuộc vào C.
không phụ thuộc vào L và C.
Đáp án đúng là: B
Chu kỳ mạch dao động riêng LC:
T=2πω=2πLC
Vậy chu kỳ mạch dao động riêng LC phụ thuộc vào cả L và C.
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i = 0,05sin(2000t). Tần số góc của mạch dao động là
ω= 20000 rad/s.
ω = 1000π rad/s.
ω = 2000 rad/s.
ω = 100 rad/s.
Đáp án đúng là: C
Tần số góc ω = 2000 rad/s.
Quang phổ liên tục của một nguồn sáng J là quang phổ gồm
những 7 màu riêng rẽ từ đỏ đến tím.
những vạch sáng trên nền tối.
những dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
những vạch tối trên nền sáng.
Đáp án đúng là: C
Quang phổ liên tục là quang phổ gồm những dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt nhân Heli (24He) lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Biết 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân (24He) xấp xỉ bằng:
35,79 MeV.
21,92 MeV.
16,47 MeV.
28,41 MeV.
Đáp án đúng là: D
Hạt nhân Heli có: Z = 2; N = A-Z = 4-2 = 2.
=> Năng lượng liên kết của hạt nhân Heli:
Wlk=(2.1,0073+2.1,0087−4,0015).c2
=0,0305uc2=0,0305.931,5MeV=28,41MeV.
Theo thuyết lượng tử ánh sáng của Einstein thì một hạt ánh sáng (photon) của ánh sáng đơn sắc có tần số f phải có năng lượng là
ε = hf.
ε=hcf.
ε=hf.
ε=cf.
Đáp án đúng là: A
Theo thuyết lượng tử ánh sáng của, mỗi photon có năng lượng: ε = hf.
Chọn phát biểu sai?
Biến điệu sóng là làm cho biên độ của sóng cao tần biến thiên tuần hoàn theo âm tần.
Mạch chọn sóng trong máy thu vô tuyến hoạt động dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện từ.
Trong tín hiệu vô tuyến được phát đi, sóng cao tần là sóng điện từ, âm tần là sóng cơ.
Một hạt mang điện dao động điều hòa thì nó bức xạ ra sóng điện từ cùng tần số với dao động của nó.
Đáp án đúng là: C
A, B, D – đúng.
C - sai vì sóng âm tần cũng là sóng điện từ.
Hiện tượng phóng xạ là
hiện tượng hạt nhân không bền vững bị tác động của hạt nhân khác gây ra phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
hiện tượng hạt nhân bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
hiện tượng hạt nhân bền vững bị tác động của hạt nhân khác gây ra phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
Đáp án đúng là: C
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
Trong công nghiệp cơ khí, dựa vào tính chất nào sau đây của tia tử ngoại mà người ta sử dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật kim loại:
Kích thích nhiều phản ứng hóa học.
Kích thích phát quang nhiều chất.
Tác dụng lên phim ảnh.
Làm ion hóa không khí và nhiều chất khác.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp cơ khí, dựa vào tính chất kích thích phát quang nhiều chất của tia tử ngoại mà người ta sử dụng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật kim loại.
Hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn:
Đơn sắc.
Cùng màu sắc.
Kết hợp.
Cùng cường độ sáng.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng chỉ quan sát được khi hai nguồn ánh sáng là hai nguồn kết hợp.
Mạch dao động điện từ dao động tự do với tần số góc ω. Biết điện tích cực đại trên tụ điện là q0. Cường độ dòng điện đi qua cuộn dây thuần cảm có giá trị cực đại là:
I0 = ω q0.
I0 = ω2 q0.
I0 = 2ω q0.
I0 = ω.q02.
Đáp án đúng là: A
Cường độ dòng điện cực đại trong mạch: I0 = ωq0.
Ánh sáng vàng có bước sóng trong chân không là 0,5893 μm. Tần số của ánh sáng vàng là
5,05.1014Hz.
5,16.1014Hz.
6,01.1014Hz.
5,09.1014 Hz.
Đáp án đúng là: D
Ta có, bước sóng ánh sáng trong chân không: λck=cf
=>f=cλck=3.1080,5893.10−6= 5,091.1014Hz.
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Đáp án đúng là: B
A - sai vì các chất khí hay hơi thì mới phát ra quang phổ vạch.
B – đúng.
C - sai vì các chất khí ở áp suất thấp thì phát ra quang phổ vạch.
D - sai vì quang phổ liên tục không phụ thuộc cấu tạo nguồn mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn.








