Đề kiểm tra học kì 2 Vật lí 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
40 câu hỏi
Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng vân sẽ:
Giảm đi khi tăng khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát.
Giảm đi khi tăng khoảng cách hai khe.
Không thay đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát
Tăng lên khi tăng khoảng cách giữa hai khe.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
=> Khi a tăng thì i giảm.
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Đáp án đúng là: B
+ Sóng điện từ là sóng ngang, lan truyền được trong chân không và trong các môi trường vật chất.
+ Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?
Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.
Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.
Đáp án đúng là: B
A - sai vì quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B – đúng.
C - sai vì để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.
D - sai vì quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do khi chiếu ánh sáng trắng qua nguồn khí hay hơi có nhiệt độ thấp hơn của nguồn.
Năng lượng liên kết của là 160,64MeV. Biết khối lượng của proton là 1,007825u và khối lượng của notron là 1,00866u. Coi 1u = 931,5MeV/c2. Khối lượng nguyên tử ứng với hạt nhân là:
19,986947u.
19,992397u.
19,996947u.
19,983997u.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Wlk=[Zmp+(A−Z)mn−mNe]c2=160,64MeV
=[10.1,007825u+(20−10).1,00866u−mNe].c2
(20,16485u−mNe)c2=uc2
mNe=19,99239697u.
Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là:
Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.
Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.
Công nhỏ nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
Công lớn nhất dùng để bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại đó.
Đáp án đúng là: A
Ta có, điều kiện xảy ra hiện tượng quang điện là các bước sóng chiếu vào phải nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện.
=> Giới hạn quang điện λ0 là bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.
Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C và cuộn cảm L, dao động tự do với tần số góc
ω = .
Đáp án đúng là: D
Tần số góc của dao động điện từ tự do được xác định bằng biểu thức: .
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi:
proton, nơtron và electron.
nơtron và electron.
proton và nơtron.
proton và electron.
Đáp án đúng là: C
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi proton và nơtron, hai loại hạt này có tên chung là nuclôn.
Ưu điểm nổi bật của đèn laze so với các loại đèn thông thường
có truyền qua mọi môi trường mà không bị hấp thụ.
không gây ra tác dụng nhiệt cho vật được chiếu sáng.
có thể truyền đi xa với độ định hướng cao, cường độ lớn.
có thể phát ra ánh sáng có màu sắc bất kì với tính đơn sắc cao.
Đáp án đúng là: C
Dựa vào các đặc điểm của laze:
+ Có cường độ lớn
+ Có tính kết hợp cao
+ Có tính định hướng cao
+ Có tính đơn sắc cao.
Thông tin nào sau đây là sai khi nói về các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Tổng số hạt nuclon của hạt tương tác bằng tổng số nuclon của các hạt sản phẩm.
Tổng số các hạt proton của hạt tương tác bằng tổng các hạt proton của các hạt sản phẩm.
Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm.
Tổng các vectơ động lượng của các hạt tương tác bằng tổng các vectơ động lượng của các hạt sản phẩm.
Đáp án đúng là: B
A, C, D - đúng
B - sai vì không có định luật bảo toàn số proton.
Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng Em sang trạng thái dừng En (Em < En) khi hấp thụ một photon có năng lượng hf. Chọn câu đúng:
hf=En–Em.
hf≥En–Em.
hf≤En–Em.
hf> En–Em.
Đáp án đúng là: A
Ta có: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái có năng lượng Em < En thì nó phát ra một photon có năng lượng ε = En−Em.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp.
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng êlectron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng.
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng êlectron liên kết được giải phóng thành êlectron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng điện trở của vật dẫn kim loại tăng lên khi chiếu ánh sáng vào kim loại.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành êlectron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều gây ra hiện tượng quang điện đối với một kim loại.
Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Đáp án đúng là: B
=> Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại.
Trong hiện tượng quang – phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một photon sẽ đưa đến:
Sự giải phóng một electron tự do.
Sự giải phóng một electron liên kết.
Sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống.
Sự phát ra một photon khác.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Hiện tượng quang - phát quang là hiện tượng chất phát quang có thể hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác
=> Trong hiện tượng quang - phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một photon sẽ đưa đến sự phát ra một photon khác.
Ánh sáng đơn sắc là:
Ánh sáng bị đổi màu khi đi qua lăng kính.
Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính.
Hỗn hợp ánh sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Đáp án đúng là: D
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng điện từ, sau khi trộn tín hiệu âm tần có tần số fa với tín hiệu dao động cao tần có tần số f (biến điệu biên độ) thì tín hiệu đưa đến ăng ten phát biến thiên tuần hoàn với tần số
favà biên độ như biên độ của dao động cao tần.
f và biên độ biến thiên theo thời gian và tần số bằng fa.
favà biên độ biến thiên theo thời gian với tần số bằng f.
f và biên độ như biên độ của dao động âm tần.
Đáp án đúng là: B
Trong thông tin liên lạc bằng sóng điện từ, sau khi trộn tín hiệu âm tần có tần số fa với tín hiệu dao động cao tần có tần số f (biến điệu biên độ) thì tín hiệu đưa đến ăng ten phát biến thiên tuần hoàn với tần số f và biên độ biến thiên theo thời gian và tần số bằng fa.
Cho phản ứng +→+n+3,25MeV. Phản ứng này là
phản ứng phân hạch.
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng thu năng lượng.
phản ứng không tỏa, không thu năng lượng.
Đáp án đúng là: B
+→ + n + 3,25MeV là phản ứng nhiệt hạch.
Hiện tượng phóng xạ là
hiện tượng hạt nhân không bền vững bị tác động của hạt nhân khác gây ra phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
hiện tượng hạt nhân bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
hiện tượng hạt nhân bền vững bị tác động của hạt nhân khác gây ra phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
Đáp án đúng là: C
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân không bền vững tự phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành các hạt nhân khác.
Tìm phát biểu sai. Dao động điện từ trong mạch dao động LC bị tắt dần là do:
Điện từ trường biến thiên tạo ra bức xạ sóng điện từ ra ngoài.
Dây dẫn có điện trở nên mạch mất năng lượng vì tỏa nhiệt.
Từ trường của cuộn dây biến thiên sinh ra dòng Fu-cô trong lõi thép của cuộn dây.
Có sự chuyển hóa năng lượng từ điện trường sang từ trường và ngược lại.
Đáp án đúng là: D
A, B, C - đúng
Mạch dao động điện từ tự do (mạch dao động LC lí tưởng) có năng lượng điện trường tập trung trong tụ điện và năng lượng từ trường tập trung trong cuộn cảm. Hai năng lượng này luôn chuyển hóa lẫn nhau.
=> Sự chuyển hóa năng lượng điện trường sang từ trường và ngược lại không là nguyên nhân gây tắt dần dao động.
=> D – sai.
Cường độ dòng điện tức thời trong mạch dao động LC có dạng i =0,02cos2000t(A). Tụ điện trong mạch có điện dung 5μF. Độ tự cảm của cuộn cảm là:
L = 50mH.
L = 50H.
L = 5.10-6H.
L = 5.10-8H.
Đáp án đúng là: A
Từ phương trình cường độ dòng điện I = 0,02cos2000t(A)
Ta có: ω = 2000 (rad/s)
Mặt khác, ta có: = 0,05H.
Một tụ điện có điện dung C được nạp điện tới điện tích q. Khi nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L1 thì trong mạch có dao động điện từ riêng với cường độ dòng điện cực đại bằng 70mA. Khi nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L2 thì trong mạch có dao động điện từ riêng với cường độ dòng điện cực dại bằng 35mA. Nếu nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=13L1+9L2 thì trong mạch có cường độ dòng điện cực đại bằng
10mA.
15mA.
13mA.
12mA.
Đáp án đúng là: A
L2 = 4L1.
I3 = = 10mA.
Khi điện tích trên tụ tăng từ 0 lên 0,5(μC) thì đồng thời cường độ dòng điện trong mạch dao động LC lí tưởng giảm từ 3π(mA) xuống mA. Khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên này là:
μs.
μs.
ms.
m
Đáp án đúng là: A
Ta có:
- Khi q = 0; i = 3π(mA) = I0
=> Khi i = mA =
Vẽ vòng tròn lượng giác, ta được:
Từ vòng tròn lượng giác, ta có: cosΔφ =
Δφ =
q′ = q0sinΔφ = q0sin = = 0,5μC
q0 = 1μC
ω = I0q0 = = 3π.103(rad/s)
Ta có: Δφ = ωΔt
Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một tụ điện có điện dung thay đổi từ pF đến pF và cuộn dây có độ tự cảm μH. Mạch trên có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng nào ?
2 m ≤ λ ≤ 12 m.
3 m ≤ λ ≤ 12 m.
3 m ≤ λ ≤ 15 m.
2 m ≤ λ ≤ 15 m.
Đáp án đúng là: B
Ta có: λ = 2πc.
3 m ≤ λ ≤ 12 m.
Trong thí nghiệm Y - âng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng:
0,40 μm.
0,48 μm.
0,76 μm.
0,60 μm.
Đáp án đúng là: D
Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm = 4i
=> khoảng vân i = = 0,9mm = 0,9.10-3m.
Ta có: a = 1 mm = 10−3m
Bước sóng = 0,6μm.
Ánh sáng trên bề mặt rộng 7,2 mm của vùng giao thoa người ta đếm được 9 vân sáng (hai rìa là hai vân sáng). Tại vị trí cách vân trung tâm 14,4 mm là vân:
tối thứ 18.
tối thứ 16.
sáng thứ 18.
sáng thứ 16.
Đáp án đúng là: D
Ta có m = 1,2 mm.
Một nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 0,5 μm, đến khe Y - âng S1, S2 với S1S2 = 0,5mm. Mặt phẳng chứa S1S2 cách màn D = 1m. Chiều rộng vùng giao thoa quan sát được L = 13mm. Tìm số vân sáng và vân tối quan sát được?
13 sáng, 14 tối.
11 sáng, 12 tối.
12 sáng, 13 tối.
10 sáng, 11 tối.
Đáp án đúng là: D
Ta có, trên màn có 9 vân sáng
=> Khoảng cách giữa 9 vân sáng là 8i = 7,2mm => i = 0,9 mm
Tại vị trí cách trung tâm 14,4 mm = 16i => Vân sáng thứ 16.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với hai khe Y-âng, cho D=1,5m. Nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng hai khe là d=60cm. Khoảng vân đo được trên màn bằng i =3mm. Cho S dời theo phương song song với S1S2 về phía S2. Để cường độ sáng tại O chuyển từ cực đại sang cực tiểu thì S phải dịch chuyển một đoạn tối thiểu bằng bao nhiêu?
3,75mm.
2,4mm.
0,6mm.
1,2mm.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
+ Khoảng vân: = 1 mm.
+ Số vân sáng trên màn: Ns = 2+ 1 = 13.
Ta có: phần thập phân của = 0,5.
=> Số vân tối trên màn: Nt = NS + 1 = 14.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc với hai khe Y-âng, cho D=1,5m. Nguồn sáng S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách từ S đến mặt phẳng hai khe là d=60cm. Khoảng vân đo được trên màn bằng i =3mm. Cho S dời theo phương song song với S1S2 về phía S2. Để cường độ sáng tại O chuyển từ cực đại sang cực tiểu thì S phải dịch chuyển một đoạn tối thiểu bằng bao nhiêu?
3,75mm.
2,4mm.
0,6mm.
1,2mm.
Đáp án đúng là: C
Ta có, khi dịch chuyển nguồn sáng S theo phương song song về phía S2
Khi đó, vân trung tâm dịch chuyển một đoạn
về phía S1
Ta có: OO′ = x0, để tại O chuyển từ cực đại sang cực tiểu thì
x0 = (k + 0,5)i = (k+0,5)i Δx = (k + 0,5)
(Δx)min = 0,5 (khi k = 0)
Vậy để O chuyển từ cực đại sang cực tiểu thì S phải dịch chuyển một đoạn tối thiểu:
(Δx)min = 0,5= 0,5..3.10−3 = 0,6.10−3 m = 0,6 mm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là λ1 và λ2. Trên màn quan sát có vân sáng bậc 12 của λ1 trùng với vân sáng bậc 10 của λ2. Tỉ số bằng:
Đáp án đúng là: C
Tại vị trí vân trùng ta có:
12i1 = 10i2 ⇔ 12λ1 = 10λ2 ⇒ .
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nếu sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng 400 nm đến 750 nm. Tại vị trí của vân sáng bậc 3 của ánh sáng tím bước sóng 400 nm còn có vân sáng của ánh sáng đơn sắc có bước sóng
700 nm.
650 nm.
500 nm.
600 nm.
Đáp án đúng là: D
Vị trí của vân sáng bậc 3 của sáng tím trùng với vân sáng của ánh sáng đơn sắc khác
Sử dụng điều kiện của 2 vân sáng trùng nhau ta có:
⇔ k1λ1 = k2.λ2 ⇔ 3.400 = k2.λ2 ⇔ λ2= trong đó k1,k2 là số nguyên
Mà: 400 ≤ λ2 ≤ 750 ⇔ 400 < ≤ 750 ⇒ k2 = 2 ⇒ λ2 = 600 nm.
Giả sử các electron đến được anốt của tế bào quang điện đều bị hút về anốt, khi đó dòng quang điện có cường độ I = 0,32mA. Số electron thoát ra khỏi catốt trong mỗi giây là:
1013.
2.1015.
1017.
1019.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Cường độ dòng quang điện khi đó là dòng quang điện bão hòa:
Ibh = ne. ne = = 2.1015
=> Số electron thoát ra khỏi catốt trong mỗi giây là ne = 2.1015.
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, trong các quỹ đạo dừng của êlectron có hai quỹ đạo có bán kính rmvà rn. Biết rm− rn= 36r0, trong đó r0 là bán kính Bo. Giá trị rm gần nhất với giá trị nào sau đây?
100r0.
87r0.
49r0.
64r0.
Đáp án đúng là: A
Theo bài ra ta có:
rm=m2r0(m∈N∗);rn=n2r0(n∈N∗)
⇒rm−rn=36r0⇒m2−n2=36⇒(m−n)(m+n)=36
m – n và m + n là ước của 36. Mặt khác tổng của m – n và m + n là một số chẵn nên hai số m – n và m + n sẽ cùng chẵn hoặc cùng lẻ
⇒
⇒rm = 100r0 .
Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số protôn có trong 0,27 gam là
6,826.1022.
8,826.1022.
9,826.1022.
7,826.1022.
Đáp án đúng là: D
1 nguyên tử Al có 13 proton
Số nguyên tử trong 0,27g Al là:
N = m.= 0,27. = 6,02.1021
Số proton trong 0,27g Al là: 13.N = 7,826.1022
Cho phản ứng hạt nhân: . Biết năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân tương ứng là: εD = 1,11 MeV/nuclôn, εT = 2,83 MeV/nuclôn,
εHe = 7,10 MeV/nuclôn. Năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân này là
17,69 MeV.
18,26 MeV.
17,25 MeV.
16,52 MeV.
Đáp án đúng là: A
Năng lượng toả ra của phản ứng hạt nhân:
ΔE=WlkHe−WlkD−WlkT=(4εHe−3εT−2εD)=17,69MeV.
Dùng chùm proton bắn phá hạt nhân đang đứng yên tạo ra 2 hạt nhân X giống nhau có cùng động năng là W nhưng bay theo hai hướng hợp với nhau một góc φ và không sinh ra tia gamma. Biết tổng năng lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng chuyển nhiều hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt tạo thành là 2W/3. Coi khối lượng hạt nhân đo bằng đơn bị khối lượng nguyên tử gần bằng số khối của nó thì
cosφ = .
cosφ = .
cosφ = .
cosφ = .
Đáp án đúng là: D
Hiện nay trong quặng thiên nhiên có chứa cả và theo tỉ lệ nguyên tử là 140 :1. Giả sử ở thời điểm tạo thành Trái Đất, tỷ lệ trên là 1:1. Hãy tính tuổi của Trái Đất. Biết chu kỳ bán rã của là 4,5.109 năm, có chu kỳ bán rã 7,13.108 năm.
60,4.108năm.
64.108 năm.
51,65.108 năm.
65.108 năm.
Đáp án đúng là: A
Gọi N0 là số nguyên tử của U238 và cũng là số nguyên tử của U235 ở thời điểm tạo thành trái đất.
Số nguyên tử của chúng tại thời điểm t: N1 = N0. ; N2 = N0.
Theo đề bài, ta có: = 140
⇒ ⇒ t = 60,4.108.
Cho phản ứng phân hạch của Urani 235Biết khối lượng các hạt nhân: mU = 234,99u; mMo = 94,88u; mLa = 138,87u; mn = 1,0087u. Hỏi năng lượng tỏa ra khi 1 gam U phân hạch hết sẽ tương đương với năng lượng sinh ra khi đốt cháy bao nhiêu kg xăng? Biết rằng mỗi kg xăng cháy hết tỏa năng lượng 46.106 J.
20 kg.
1720 kg.
1820 kg.
1920 kg.
Đáp án đúng là: D
Năng lượng toả ra khi một hạt U phân hạch là:
ΔE = c2
= (234,99−94,88−138,87−1,0087)uc2
= 0,2313.931,5=215,5MeV
1 (g) U235 chứa: N = . NA = .6,02.1023 = 2,56.1021 hạt.
1 gam U phân hạch hết toả năng lượng:
E = N.ΔE = 5,52.1023MeV = 8,832.1010J
Lượng xăng cần sử dụng là: m = = 1920kg.
Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn có suất điện động E = 12V điện trở trong r = 1Ω, tụ có điện dung C = 100μF, cuộn dây có hệ số tự cảm L = 0,2H và điện trở là R0 = 5Ω; điện trở R = 18Ω. Ban đầu K đóng, khi trạng thái trong mạch đã ổn định người ta ngắt khoá K. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian từ khi ngắt K đến khi dao động trong mạch tắt hoàn toàn?
25 mJ.
28,45 mJ.
24,74 mJ.
5,175mJ.
Đáp án đúng là: C
Khi K đóng
Điện áp 2 đầu tụ C lúc đầu: U0 = I0(R + R0) = 0,5.23 = 11,5 V
Năng lượng lúc đầu của mạch:
= 0,0316125J
Năng lượng tỏa ra trên R và R0 tỉ lệ thuận với điện trở.
Nhiệt lượng tỏa ra chia thành 23 phần thì tỏa trên R 18 phần.
Khi mạch tắt hoàn toàn thì năng lượng W chuyển thành nhiệt lượng tỏa ra trên R và R0 nên ta có: Q = W
Nhiệt lượng tỏa ra trên
QR = .W = . 0,0316125 = 0,024740217J ≈ 0,02474J = 24,74mJ.
Cho khối lượng của hạt nhân ; prôtôn và nơtron lần lượt là 4,0015 u; 1,0073 u và 1,0087 u.Lấy 1 u = 1,66.10–27 kg; c = 3.108 m/s; NA = 6,02.1023 mol–1. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol từ các nuclôn là
2,74.106 J.
2,74.1012 J.
1,71.106 J.
1,71.1012 J.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:
1MeV = 1,6.10-13J
Năng lượng toả ra khi tạo thành một hạt nhân He là:
ΔE=(2mp+2mn−mHe)c2=28,41075MeV
Số hạt nhân nguyên tử He chứa trong 1 mol nguyên tử He là: N = 6,02.1023
Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol heli là:
E=N.ΔE=6,02.1023.28,41075.1,6.10−13=2,74.1012J.
Người ta dùng một Laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W, đường kính của chùm sáng là 1 mm. Bề dày tấm thép là e = 2 mm và nhiệt độ ban đầu là 300C. Biết khối lượng riêng của thép D = 7800 kg/m3 ; Nhiệt dung riêng của thép c = 448 J/kg.độ; nhiệt nóng chảy của thép L = 270 kJ/kg và điểm nóng chảy của thép tc = 15350C. Thời gian khoan thép là
1,16 s.
2,78 s.
0,86 s.
1,56 s.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
+ Thể tích thép nấu chảy:=1,57.10−9m3
+ Khối lượng thép nấu cần chảy:m=DV=7800.1,57.10−9=1,225.10−5(kg)
+ Nhiệt lượng cần thiết bằng tổng nhiệt lượng đưa thép đến nóng chảy và nhiệt làm chuyểnthể:
Q=mcΔt+mL=1,225.10−5.448(1535−30)+1,225.10−5.270.103=11,569J
Thời gian khoan thép:≈1,16s.
Một anten parabol, đặt tại một điểm A trên mặt đất, phát ra một sóng truyền theo phương làm với mặt phẳng ngang góc 450 hướng lên một vệ tinh địa tĩnh V. Coi trái đất là hình cầu, bán kính R=6380km. Vệ tinh địa tĩnh ở độ cao 35800km so với mặt đất. Sóng này truyền từ A đến V mất thời gian:
0,125s.
0,119s.
0,169s.
0,147s.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lý hàm số cos, ta có:
OV2=OA2+AV2−2OA.AV.cos1350 AV=37500km.
Mặt khác, ta có:
AV=ct
= 0,125s.








