Đề kiểm tra Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1279 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử tương ứng của một nguyên tố kim loại.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….

Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là

càng mạnh và càng yếu.

càng mạnh và càng mạnh.

càng yếu và càng yếu.

càng yếu và càng mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh và dạng oxi hoá có tính oxi hoá càng yếu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúngvề vai trò của cầu muối?

Cho phép các ion di chuyển qua.

Cho dòng electron chạy qua.

Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.

Đóng kín mạch điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình pin hoạt động, cầu muối cho phép các ion di chuyển qua, do đó vừa đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hòa điện của mỗi dung dịch.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hoá- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?

K+/K.

Li+/Li.

Ba2+/Ba.

Cu2+/Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo quy ước: Cặp oxi hóa khử của kim loại có tính khử yếu đứng sau hydrogen trong dãy điện hóa sẽ có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0: Cu2+/Cu.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoá– khử: Fe2+/Fe,Na+/Na,Ag+/Ag, Mg2+/Mg,Cu2+/Cu lần lượt là -0,44V,-2,713V,+0,799V,-2,353V,+0,340V.Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?

Na+.

Mg2+.

Ag+.

Fe2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoá– khử, xác định được kim loại Cu khử được Ag+.

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là

M→Mn++ne.

Mn++ne→M.

Mn+ →M+ne.

M+ne→Mn+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình khử là quá trình nhận electron: Mn++ne→M.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn,V -3,040 -2,356 -0,762 +0,799

Trong số các kim loại trên,kim loại có tính khử mạnh nhất là

Mg.

Zn.

Ag.

Li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khửmạnhnhất là Li.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?

Zn và Cu2+.

Zn và Cu.

Zn2+vàCu2+.

Zn và Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa thì:

- Cực âm là Zn (anode), xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.

- Cực dương(cathode) xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu,dòng electron di chuyển từ

cực kẽm sang cực đồng.

cực bên phải sang cực bên trái.

cathode sang anode.

cực dương sang cực âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa: dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương tạo ra dòng điện hay dòng electron di chuyển từcực kẽm sang cực đồng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là

Ni→Ni2++2e.

Cu→Cu2++2e.

Cu2++2e→Cu.

Ni2++2e→Ni.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóaNi-Cuthì cực âm là Ni (anode)xảy ra quá trình oxi hóa:

Ni → Ni2+ + 2e.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng

là điện cực dương.

là cathode.

là điện cực bị giảm dần khối lượng.

là nơi xảyra quá trình khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong pin điện hóa Cu-Ag thì cực âm là Cu (anode), xảy ra quá trình oxi hóa:

Cu → Cu2+ + 2e

Do đó, bị giảm dần khối lượng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

oxi hóa ion K+.

khử ion K+.

oxi hóa ion Cl.

khử ion Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion index_html_d1b3cb8b81cd358a.gif thành khí Cl2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là

Cu..

Mg.

K.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào?

Phương pháp thủy luyện.

Phương pháp nhiệt luyện.

Phương pháp điện phân.

Phương pháp điện phân nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất như NaCl, NaOH.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

NaBr.

NaCl.

CuSO4.

CuCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_d0d10b6fe05926dc.gif

Dung dịch H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình

Ag → index_html_1347befe77323192.gif + 1e.

Fe → index_html_3dd25bcfd558b334.gif + 2e.

2H2O → 4index_html_df8b85e19abf0e9.gif + O2 + 4e.

C → index_html_94d83bcdc5a1a2d7.gif + 4e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp điện phân được dùng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt cần mạ.

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình Ag → index_html_6e3208d27d3acba0.gif + 1e.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì

khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.

khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.

khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.

khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

index_html_115559267233fbd1.gif khối lượng điện cực Zn giảm.

index_html_2753c43c89d2993e.gif khối lượng điện cực Cu tăng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?

Hydrogen.

Chlorine.

Oxygen.

Hydrogen chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_ca516d7f26eeee54.gif

19. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: Ce4+ + 2I-→ I2 + Ce3+.

(a) Phản ứng trên đã cân bằng

(b) Chất oxi hóa là Ce4+, chất khử là I-.

(c) Cặp oxi hóa – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I-

(d) Phương trình hóa học của phản ứng là 2Ce4+ + 2I-→ I2 + 2Ce3+.

Xem đáp án

a. Sai vì tổng điện tích 2 vế chưa bằng nhau.

b. Đúng.

c. Sai vì cặp oxi hóa – khử của cerium là Ce4+/Ce3+

d. Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:

index_html_e12fbefdf8042667.png

(a) A là anode, E là cathode, C là cầu muối.

(b) Nếu Alà Zn thì B phải là ZnSO4.

(c) Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.

(d) Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.

Xem đáp án

a) Đúng: Trong pin Galvani thì anode A là thanh Zn, cathode E là thanh Cu.

b) Sai: B có thể là ZnCl2

c) Đúng: Tại cathode E xảy ra: Cu2+ + 2e →Cu. Nồng độ Cu2+ giảm nên K+ di chuyển vào D để duy trì tính trung hoà điện của D.

d) Sai: chiều dòng điện từ E sang A (ngược với dòng chuyển dời electron).

21. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, từ nguồn kim loại thô có thể tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân.

(a) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.

(b) Trong sự điện phân ở anode xảy ra sự oxi hóa, ở cathode xảy ra sự khử.

(c) Các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Ca, K… được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng.

(d) Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.

Xem đáp án

a. Sai, nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

22. Tự luận
1 điểm

Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:

index_html_a0f47bd1f9519d0a.gif

(a) Điện cực đồng là cực dương.

(b) Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.

(c) Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức index_html_59d142815546267.gif

(d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết index_html_fe39d24bf46de460.gif trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, index_html_56f75a906b5a2e64.gif là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a. Đúng. Trong pin điện, cathode là cực dương.

b. Sai. Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực đồng tăng do có đồng bám vào.

c. Đúng. index_html_e3792c52e9a364f8.gif

d. Đúng. index_html_50adcc34a6fb6375.gif

23. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+.

(b) Zn có tính khử mạnh hơn Pb và Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Pb2+.

(c) Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl.

(d) Trong dãy hoạt động hóa học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.

(e) Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al.

Số phát biểu đúng là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Các phát biểu b, c, e đúng.

a. Sai vì Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Fe3+.

d. Sai, những kim loại đứng trước có thế điện cực nhỏ hơn.

24. Tự luận
1 điểm

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (index_html_ad853698b380f27d.gif ) và Cd2+/Cd (index_html_ef956039a9e51629.gif ). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu volt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: +0,146.

Epin = E°cathode - E°anodeindex_html_bba046fbba61b20a.gif

25. Tự luận
1 điểm

Hai cặp oxi hoá - khử Ni2+/Ni và Cd2+/Cd tạo thành pin có sức điện độngchuẩn là 0,146 V. Phản ứng xảy ra trong pin:

Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni

Thế điện cực chuẩn của cặp Cd2+/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm)

Cho biết: ở trạng thái chuẩn, pin Ni - Pb có sức điện động 0,131 V; index_html_f7bd46953faa6e57.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: -0,40.

Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni

Anode là điện cực ứng với cặp Cd2+/Cd

Cathode là điện cực ứng với cặp Ni2+/Ni

index_html_ab1d62f89dedd876.gif

index_html_46be158651ef3ab3.gif

Lấy (1) + (2) được: index_html_8a43e5cbb0a71335.gif

index_html_51173cce3b808856.gif làm tròn -0,40V.

26. Tự luận
1 điểm

Cho các kim loại sau: Na, Ca, Fe, Al, Zn, Cu, Ag.Có bao nhiêu kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Bao gồm: Na, Ca, Al.

27. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch CuCl2 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuCl2 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại cathode của bình điện phân là bao nhiêu gam? (Cho Cu = 64).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,97.

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2.nCu

Điện lượng q = ne.F = 2.nCu.F

index_html_99dcf57b2dde1216.gif

index_html_f4bf0a7656ae77f3.gif

28. Tự luận
1 điểm

Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa index_html_9952628df7e8debc.gif với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.

Cho biết:

- Quá trình khử tại cathode: index_html_e95fa67cbd9134eb.gif + 1e → Ag + 2NH3.

- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.

Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 49,6

Giải thích:

Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol

Điện lượng q = ne . F = 4468 C

index_html_68fdeb1daed6c31a.gif