Bài tập ôn tập Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 5 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1275 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.

dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cặp oxi hóa – khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử tương ứng của một nguyên tố kim loại.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa − khử Fe2+/Fe.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ion: Ag+, Al3+, Na+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?

Na+.

Mg2+.

Ag+.

Al3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo thứ tự trong dãy điện hóa: ion đứng sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn ion đứng trước nên ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là

K > Na > Mg > Cu > Ag > Al.

Ba > K > Ag > Cu > Fe > Al.

K > Mg > Al > Fe > Cu > Ag.

Ca > Zn > Cu > Mg> Fe > Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo thứ tự trong dãy điện hóa, dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là: K > Mg > Al > Fe > Cu > Ag.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là

K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.

Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.

Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.

Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo thứ tự trong dãy điện hóa, dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là: Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?

Na+/Na.

2H+/H2.

Al3+/Al.

Cl2/2Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp oxi hoá − khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?

Mg.

Cu.

Hg.

Au.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ở điều kiện chuẩn, kim loại Mg đứng trước H nên khử được ion H+ thành H2. Do đó Mg tác dụng được với dung dịch HCl tạo thành muối MgCl2 và giải phóng khí H2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là

Ni ⟶Ni2+ + 2e.

Cu ⟶Cu2+ + 2e.

Cu2+ + 2e ⟶Cu.

Ni2+ + 2e ⟶Ni.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa: Ni ⟶ Ni2+ + 2e.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là

M →Mn++ ne.

Mn++ ne →M.

Mn+ →M + ne.

M + ne →Mn+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình khử là quá trình nhận electron: Mn++ ne →M.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?

Zn và Cu2+.

Zn và Cu.

Zn2+và Cu2+.

Zn và Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa thì:

- Cực âm là Zn (anode), xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.

- Cực dương(cathode) xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ

cực kẽm sang cực đồng.

cực bên phải sang cực bên trái.

cathode sang anode.

cực dương sang cực âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa: dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương tạo ra dòng điện hay dòng electron di chuyển từcực kẽm sang cực đồng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….

Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là

càng mạnh và càng yếu.

càng mạnh và càng mạnh.

càng yếu và càng yếu.

càng yếu và càng mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh và dạng oxi hoá có tính oxi hoá càng yếu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn, V -3,040 -2,356 -0,762 +0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Mg.

Zn.

Ag.

Li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúngvề vai trò của cầu muối?

Cho phép các ion di chuyển qua.

Chodòngelectronchạyqua.

Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.

Đóng kín mạch điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình pin hoạt động, cầu muối cho phép các ion di chuyển qua, do đó vừa đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hòa điện của mỗi dung dịch.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì

khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.

khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.

khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.

khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

index_html_115559267233fbd1.gif khối lượng điện cực Zn giảm.

index_html_2753c43c89d2993e.gif khối lượng điện cực Cu tăng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là

Cl2 và NaOH, H2.

Na và Cl2.

Cl2 và Na.

NaOH và H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O như sau:2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH(aq)

Tại điện cực dương (anode) có Cl và H2O. Cl được ưu tiên điện phân trước theo quá trình:2Cl(aq) → Cl2(g) + 2e

Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:

2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)

Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là

H2O, Cl.

Cl, H2O.

index_html_b8f204a51086f693.gif , Cl, H2O.

Cl, index_html_a04f88df5b1ef8e5.gif , H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl, H2O.Ion index_html_2d822b2ccefb6f64.gif không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2

khử ion Cl.

oxi hóa ion Cl.

khử ion Cu2+.

khử H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 là khử ion Cu2+ thành Cu.Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình

oxi hóa ion K+.

khử ion K+.

oxi hóa ion Cl.

khử ion Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion index_html_d1b3cb8b81cd358a.gif thành khí Cl2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3

2AlF3 → 2Al + 3F2.

2NaF → Na + F2.

2H2O → 2H2 + O­.

2Al2O3 → 4Al + 3O2­.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là: 2Al2O3 index_html_b4c035b1a0ca6f8e.gif 4Al + 3O2­.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là

2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

2H2O + 2e → H2 + 2OH.

Cu2+ + 2e → Cu.

Ag+ + 1e → Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là2H2O → 4H++ O2 + 4e. Ion index_html_e3837020390d9b1c.gif không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là

Cu..

Mg.

K.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào?

Phương pháp thủy luyện.

Phương pháp nhiệt luyện.

Phương pháp điện phân.

Phương pháp điện phân nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất như NaCl, NaOH.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là

Zn2+, Ag+, H2O.

Ag+, Zn2+, H2O.

H2O, Zn2+, Ag+.

Zn2+, H2O, Ag+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M thì thứ tự điện phân ở cathode làAg+, Zn2+, H2O: do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là

index_html_5506839b9a4c76bb.gif .

index_html_ed85b2503c5ec868.gif .

index_html_a5ded6358cb0f1c4.gif .

index_html_447836f8f0d50e23.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?

Hydrogen.

Chlorine.

Oxygen.

Hydrogen chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_ca516d7f26eeee54.gif

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình

2H2O → 4index_html_a1b4db79df89b140.gif + O2 + 4e.

2H2O → 4index_html_df8b85e19abf0e9.gif + O2 + 4e.

index_html_1c47eb8d7169a694.gif + 2e → Cu.

Cu → index_html_1c47eb8d7169a694.gif + 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa SO42- hoặc H2O. Tuy nhiên H2O dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước tạo thành O2.

2H2O → 4index_html_df8b85e19abf0e9.gif + O2 + 4e

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng

graphite.

platinum.

thép.

đồng thô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình tinh chế kim loại được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?

NaBr.

NaCl.

CuSO4.

CuCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_d0d10b6fe05926dc.gif

Dung dịch H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình

Ag → index_html_1347befe77323192.gif + 1e.

Fe → index_html_3dd25bcfd558b334.gif + 2e.

2H2O → 4index_html_df8b85e19abf0e9.gif + O2 + 4e.

C → index_html_94d83bcdc5a1a2d7.gif + 4e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương pháp điện phân được dùng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt cần mạ.

Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình Ag → index_html_6e3208d27d3acba0.gif + 1e.

31. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, từ nguồn kim loại thô có thể tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân.

(a) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.

(b) Trong sự điện phân ở anode xảy ra sự oxi hóa, ở cathode xảy ra sự khử.

(c) Các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Ca, K… được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng.

(d) Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.

Xem đáp án

a. Sai, nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

32. Tự luận
1 điểm

Pin Galvani Zn − Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa).

(a) Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.

(b) Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.

(c) Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.

(d) Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì cực dương là Cu xảy ra sự khử Cu2+.

c. Đúng.

d. Đúng vì Cu được tạo ra và bám vào cực dương

33. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

(a) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến.

(b) Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử.

(c) Sức điện động của pin Galvani là hiệu điện thế giữa hai điện cực.

(d) Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí.

Xem đáp án

a. Đúng vì phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng oxi hóa – khử tự diễn biến.

b. Đúng.

c. Sai vì sức điện động của pin Galvani là hiệu thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử.

d. Sai vì dòng điện từ tạo ra từ quá trình hóa học.

34. Tự luận
1 điểm

Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:

index_html_e12fbefdf8042667.png

(a) A là anode, E là cathode, C là cầu muối.

(b) Nếu Alà Zn thì B phải là ZnSO4.

(c) Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.

(d) Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.

Xem đáp án

a.Đúng: Trong pin Galvani thì anode A là thanh Zn, cathode E là thanh Cu.

b.Sai: B có thể là ZnCl2

c.Đúng: Tại cathode E xảy ra: Cu2+ + 2e →Cu. Nồng độ Cu2+ giảm nên K+ di chuyển vào D để duy trì tính trung hoà điện của D.

d.Sai: chiều dòng điện từ E sang A (ngược với dòng chuyển dời electron).

35. Tự luận
1 điểm

Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:

index_html_a0f47bd1f9519d0a.gif

(a) Điện cực đồng là cực dương.

(b) Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.

(c) Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức index_html_59d142815546267.gif

(d) Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết index_html_fe39d24bf46de460.gif trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, index_html_56f75a906b5a2e64.gif là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a. Đúng. Trong pin điện, cathode là cực dương.

b. Sai. Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực đồng tăng do có đồng bám vào.

c. Đúng. index_html_e3792c52e9a364f8.gif

d. Đúng. index_html_50adcc34a6fb6375.gif

36. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Các phát biểu sau đúng hay sai?

(a) Trong thực tế trong quá trình điện phân người ta thêm cryolite để giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.

(b) Ở cực âm, xảy ra quá trình: H2O + 2e index_html_974fe02fedfa9198.gif 2OH+H2

(c) Ở cực dương, xảy ra quá trình: 2O2 index_html_974fe02fedfa9198.gif O2 + 4e

(d) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân: index_html_5810585fe3a467e2.gif

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. ở cực âm xảy ra quá trình Al3+ + 3e index_html_ca755118371fc6af.gif Al

c. Đúng.

d. Đúng.

37. Tự luận
1 điểm

Do index_html_d644dc19577fbdd4.gif có nhiệt độ nóng chảy rất cao index_html_8885a849a8cf46be.gif nên index_html_bf470d69f1325358.gif được trộn cùng với cryolite index_html_fcd5c85c8ec3d110.gif để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần index_html_593b91d7c1677c2a.gif Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

Picture 1492487720

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA.

Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:

index_html_97bfb0baee327169.gif

Trong đó:

• mAl:khối lượng Al được điều chế (gam);

• F: hằng số Faraday, index_html_975395629a9b0411.gif

• U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).

Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.

(a) Ở anode chỉ có khí index_html_98f8bc2f69411fc3.gif thoát ra.

(b) Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.

(c) Tại cathode xảy ra quá trình khử cation index_html_5413d20112a5f2a1.gif

(d) Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của index_html_a727380b8e04b849.gif do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.

Xem đáp án

a.Sai.Vì index_html_829d4299bd3a22bd.gif sinh ra có thể phản ứng với C ở điện cực tạo thành index_html_1144852ea70aa165.gif

b.Sai. index_html_32aa02c107b6ac60.gif

c. Đúng. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation index_html_31be3452a49d1bae.gif

d. Đúng. Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của index_html_a727380b8e04b849.gif do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.

38. Tự luận
1 điểm

Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).

Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.

Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

index_html_113698da5aae3a33.png

Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.

(a) Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.

(b) Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.

(c) Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần.

(d) Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.

Xem đáp án

a. Đúng. Cu → Cu2+ + 2e

b. Đúng. Tại cathode cả 2 nhóm: Cu2+ + 2e → Cu.

c. Đúng. Tại anode nhóm 1: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e. Do có H+ sinh ra nên pH của dung dịch điện phân giảm dần.

d. Đúng.

39. Tự luận
1 điểm

Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

index_html_f29365981f9a6a9.png

(a) Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.

(b) Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.

(c) Điện cực kim loại được làm bằng bạc.

(d) Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.

Xem đáp án

a. Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học yếu.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:

index_html_2c9fffb6551e89f6.png

(a) Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.

(b) Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.

(c) Quá trình xảy ra tại cathode là: index_html_a9ce14e4c63257b5.gif

(d) Quá trình xảy ra tại anode là: index_html_858751a0ebfe6b58.gif

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. Trong công nghiệp Na được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

c. Sai. Tại cathode xảy ra quá trình nhận electron.

d. Sai. Tại anode xảy ra quá trình nhường electron.

41. Tự luận
1 điểm

Cho pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/ Cu. Cho index_html_f896e0e8281ac55c.gifindex_html_54a66a0d8dd9e4.gif . Sức điện động chuẩn của pin Zn – Cu là bao nhiêu volt ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,1.

index_html_d2abf68b77459521.gif .

42. Tự luận
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag là index_html_51582fd70d99bcc1.gif = 0,46V; Biết index_html_9aeeadda1ebeb3ca.gif . Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/ Ag là bao nhiêu volt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,8.

index_html_3b4a0056a9e25471.gif

index_html_a069035f9e64f3f2.gif .

43. Tự luận
1 điểm

Tổng số phản ứng hóa học xảy ra khi lần lượt cho Fe, Ag, Zn, Al, Au vào dung dịch CuSO4 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Dựa vào dãy điện hóa, kim loại đứng trước Cu sẽ tác dụng được với với Cu2+. Như vậy có 3 kim loại trong dãy trên thỏa mãn là: Fe, Zn, Al.

Các phương trình hóa học:

Fe + CuSO4 index_html_2f587f77567882e1.gif FeSO4 + Cu.

Zn + CuSO4 index_html_7262ce408c9dd5d6.gif ZnSO4 + Cu.

2Al + 3CuSO4 index_html_2f587f77567882e1.gif Al2(SO4)3 + 3Cu.

44. Tự luận
1 điểm

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (index_html_9e5a3379b83a529b.gif ) và Cd2+/Cd (index_html_8a48165b6e41354.gif ). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu volt?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: +0,146.

Epin = E°cathode - E°anodeindex_html_73d6aef1cd6e42cc.gif

45. Tự luận
1 điểm

Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: index_html_8e44be9f797a3ec8.gifindex_html_87b8a36cb0d8d869.gif . Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: +0,48.

Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.

Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.

Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là +0,48 V.

46. Tự luận
1 điểm

Hai cặp oxi hoá - khử Ni2+/Ni và Cd2+/Cd tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,146 V. Phản ứng xảy ra trong pin:

Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni

Thế điện cực chuẩn của cặp Cd2+/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm)

Cho biết: ở trạng thái chuẩn, pin Ni - Pb có sức điện động 0,131 V; index_html_cb0c05957679fa56.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: -0,40.

Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni

Anode là điện cực ứng với cặp Cd2+/Cd

Cathode là điện cực ứng với cặp Ni2+/Ni

index_html_c1cc64ac110841e4.gif

index_html_733c94729e2144f3.gif

Lấy (1) + (2) được: index_html_f529d234b5e7eedb.gif

index_html_416eb164e34ebd98.gif làm tròn -0,40V.

47. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch CuCl2 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuCl2 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại cathode của bình điện phân là bao nhiêu gam? (Cho Cu = 64).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,97.

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2.nCu

Điện lượng q = ne.F = 2.nCu.F

index_html_99dcf57b2dde1216.gif

index_html_f4bf0a7656ae77f3.gif

48. Tự luận
1 điểm

Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa index_html_9952628df7e8debc.gif với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.

Cho biết:

- Quá trình khử tại cathode: index_html_e95fa67cbd9134eb.gif + 1e → Ag + 2NH3.

- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.

Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 49,6

Giải thích:

Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol

Điện lượng q = ne . F = 4468 C

index_html_68fdeb1daed6c31a.gif

49. Tự luận
1 điểm

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hòa tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10,5.

Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e

Số mol electron: ne = 2. nCu = 3,125 mol

Điện lượng q = ne . F = 301563 C

index_html_cb8fa38c3201c4dc.gif

50. Tự luận
1 điểm

Điện phân dung dịch M(NO3)n (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), ở cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: Ag

Giải thích:

index_html_77c599c873684eef.gif