Đề kiểm tra Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 2 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Carbohydrate có thành phần nguyên tố gồm
C, H, O, N.
C, H, O.
C, H, O, P.
C, H, O, Cl.
Đáp án đúng là: B
Carbohydrate có thành phần nguyên tố gồm C, H, O.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung dạng là




Đáp án đúng là: C
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung dạng là
Chất nào dưới đây là một polysaccharide?
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột là một polysaccharide.
Ở trạng thái rắn, glucose
chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng β-glucose. Công thức cấu trúc của β-glucose là




Đáp án đúng là: A
Công thức cấu trúc của β-glucose là: 
Trong cấu tạo của glucose không có nhóm chức nào?
Ketone.
Aldehyde.
Hydroxy.
Hemiacetal.
Đáp án đúng là: A
Trong cấu tạo của glucose không có nhóm chức ketone.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Cellulose.
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Đáp án đúng là: B
Glucose có nhóm chức – CHO có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về maltose?
Không làm mất màu nước bromine.
Có phản ứng thủy phân.
Là một disaccharide.
Phân tử còn một nhóm -OH hemiacetal.
Đáp án đúng là: A
Maltose có thể mở vòng, ở dạng mở vòng maltose có nhóm -CHO nên có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột tham gia phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc.
Tinh bột có tham gia phản ứng thuỷ phân.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột không tan trong nước lạnh.
Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Số chất có phản ứng thủy phân là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: B
Các chất có phản ứng thủy phân là: saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hóa: X → maltose → Y. Chất X, Y tương ứng là
tinh bột và glucose.
cellulose và glucose.
cellulose và fructose.
tinh bột và fructose.
Đáp án đúng là: A
Tinh bột → maltose → glucose.
Chỉ dùng thuốc thử Tollens, đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
Glucose và maltose.
Glucose và glycerol.
Saccharose và glycerol.
Glucose và fructose.
Đáp án đúng là: B
Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens cho kết tủa Ag còn glycerol thì không có phản ứng này.
Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,... Phát biểu nào sau đây là sai?
Saccharose thuộc loại polysaccharide.
Dung dịch saccharose hoà tan được
cho dung dịch màu xanh lam.
Thuỷ phân saccharose thu được glucose và fructose.
Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường,...,
Đáp án đúng là: A
Saccharose thuộc loại disaccharide.
Trong điều kiện thích hợp, glucose được lên men tạo thành khí carbon dioxide và chất nào dưới đây?


HCOOH.

Đáp án đúng là: A
C6H12O6
2CO2 + 2C2H5OH
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose. Số carbohydrate đã cho có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: D
Saccharose có liên kết α-1,2-glycoside trong phân tử.

Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
a) Số nhóm –OH trong phân tử saccharose là 8.
b) Amylopectin phân nhánh là do sự xuất hiện của liên kết α-1,6-glycoside.
c) Cellulose không phân nhánh do chỉ xuất hiện liên kết β-1,4-glycoside.
d) Saccharose và fructose không phải là đường khử.
Số phát biểu sai là
1.
Β. 2.
С. 3.
4.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu sai là (d), fructose là đường khử.
Người ta dùng 1 tấn bột sắn (có 85% tinh bột về khối lượng) để sản xuất cồn. Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình này là 40%. Thể tích cồn 90o điều chế được là
268,18 L.
127,03 L.
254,06 L.
134,4 L.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng tinh bột là: 1.103.0,85 = 850 kg
Sơ đồ: Tinh bột ((C6H10O5)n) → 2nC2H5OH
162n 92n
850 kg (H = 40%) → 
Thể tích của ethanol nguyên chất là:

Thể tích cồn 90o điều chế được là: 
Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa là 1 dL máu chứa bao nhiêu mg glucose?
10,8.
108,0.
1 080,0.
10 800,0.
Đáp án đúng là: B
Ta có: mmol/L × 18 = mg/dL.
Nồng độ glucose trong máu là 6 mmol/L có nghĩa là 1 dL máu chứa 6.18 = 108 mg glucose.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) 
(2) Y +
ammonium gluconate + Ag + 
(3) Y
E + Z

Các chất X, Y, Z lần lượt là
cellulose, fructose, carbon dioxide.
cellulose, saccharose, carbon dioxide.
tinh bột, glucose, carbon dioxide.
tinh bột, glucose, ethanol.
Đáp án đúng là: C
Các chất X, Y, Z lần lượt là tinh bột, glucose, carbon dioxide.
Cho cấu trúc dạng mạch vòng của glucose và fructose như sau:

(a) Glucose và fructose đều có thể tham gia phản ứng thủy phân.
(b) Glucose và fructose đều có công thức phân tử là 
(c) Glucose và fructose đều có thể mở vòng thành dạng mạch hở.
(d) Glucose và fructose là đồng phân của nhau.
a. Sai. Glucose và fructose là monosaccharide nên không bị thủy phân.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X thường có trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho.
(a) X và Y đều không tan trong nước.
(b) Y có không có phản ứng tráng bạc.
(c) X và Y là đồng phân cấu tạo.
(d) Y có tính chất của alcohol đa chức.
X là glucose và Y là fructose.
a. Sai. Cả glucose và fructose đều tan tốt trong nước.
b. Sai. Fructose có phản ứng tráng bạc.
c. Đúng.
d. Đúng.
Cho cấu trúc phân tử saccharose và maltose như sau:

(a) Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.
(b) Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.
(c) Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-glucose và C4 của đơn vị α-fructose.
(d) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α -glucose và một đơn vị β -fructose.
d. Sai. Maltose có khả năng mở vòng.
Cho các phát biểu sau đây về hợp chất carbohydrate.
(a) Tinh bột gồm amylose và amylopectin.
(b) Cellulose và tinh bột đều là các disaccharide có trong tự nhiên.
(c) Cellulose tan trong dung dịch chứa phức chất của
với ammonia.
(d) Glucose phản ứng với methyl alcohol (có mặt khí HCl) do trong cấu tạo có nhóm-OH hemiacetal.
a. Đúng.
b. Sai. Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có trong tự nhiên.
c. Đúng.
d. Đúng.
Đường khử là thuật ngữ để chỉ các carbohydrate đóng vai trò chất khử do phân tử có sự hiện diện các nhóm aldehyde (-CHO) hoặc nhóm ketone (-CO-). Cho các carbohydrate gồm glucose, fructose, saccharose và maltose. Số chất carbohydrate là đường khử?
Đáp án đúng là: 3.
Ở dạng mạch vòng, glucose, fructose và maltose không có sự hiện diện các nhóm chức trên, nhưng khi mở vòng thì xuất hiện trở lại các nhóm chức đã nêu làm chúng có khả năng đóng vai trò chất khử nên được gọi là đường khử.Saccharose không phải là đường khử do saccharose không thể mở vòng.
Cho các chất sau: fructose, glucose, saccharose, maltose, cellulose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao nhiêu chất tạo hợp chất màu xanh lam với
ở nhiệt độ phòng?
Đáp án đúng là: 4.
Các chất tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)2/NaOH phải có tính chất của alcohol đa chức, bao gồm: fructose, glucose, saccharose, maltose.
Rỉ đường là sản phẩm phụ của quá trình tinh chế đường. Một loại rỉ đường chứa 41,04% saccharose, 20% hỗn hợp glucose và fructose (về khối lượng), còn lại là tạp chất trơ. Khi thủy phân 100 kg rỉ đường đã nêu ở trên với hiệu suất 80% thu được dung dịch X có chứa bao nhiêu kg hỗn hợp glucose, fructose?
Đáp án đúng là: 54,56
Ta có: 100kg rỉ đường ban đầu sẽ chứa 41,04 kg saccharose và 20 kg glucose, fructose.
1 Saccharose → 2
(Glucose, fructose có cùng công thức phân tử là
)
342 → 360 gam
41,04 kg →
(Do hiệu suất là 80%)
Khối lượng glucose và fructose thu được là: m = 20 + 34,56 = 54,56 kg.
Trong quá trình hô hấp, glucose phản ứng với oxygen tạo thành carbon dioxide và nước, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể theo phương trình phản ứng:

Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | ![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
![]() | - 1 273,3 | 0 | - 393,5 | - 241,8 |
Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn (
) của phản ứng trên là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: -2539.

Một mẫu nước cam có khối lượng riêng 1,05 g/mL, chứa 2,5% fructose và 2,0% glucose về khối lượng. Tổng khối lượng của glucose và fructose có trong 200 mL mẫu nước cam trên là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 9,45.
Khối lượng mẫu nước cam là: 200.1,05 = 210 gam
Khối lượng của fructose là:
= 5,25 gam
Khối lượng của glucose là:
= 4,2 gam.
Tổng khối lượng của glucose và fructose có trong 200 mL mẫu nước cam là:
m = 5,25 + 4,2 = 9,45 gam
Để sản xuất ethyl alcohol, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% cellulose. Nếu muốn điều chế 100 kg ethyl alcohol, hiệu suất quá trình là 35%, thì khối lượng nguyên liệu mà nhà máy đó cần dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 1006.
Sơ đồ: 


⇒ Khối lượng nguyên liệu mà nhà máy cần dùng là: 







