Bài tập ôn tập Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 2 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1277 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

alcohol.

ketone.

amine.

aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là Cn(H2O)m, và trong phân tử bắt buộc chứa nhóm alcohol, ngoài ra có thể chứa nhóm chức aldehyde hoặc ketone tùy chất.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây là có nhiều nhất trong mật ong?

Glucose.

Maltose.

Saccharose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fructose chiếm hàm lượng cao nhất trong mật ong.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

Glucose.

Saccharose.

Fructose.

Maltose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyền để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất chiếm thành phần nhiều nhất trong quả nho chín là

glucose.

fructose.

ethanol.

acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Glucose có nhiều trong quả nho chín.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glucose và fructose là

C6H10O5.

C6H12O6.

C5H10O5.

C12H22O11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Glucose và fructose có công thức phân tử là C6H12O6.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều

đó chứng tỏ hai chất này

đều phản ứng với thuốc thử Tollens.

đều là những disaccharide.

đều làm mất màu nước bromine.

đều không có nhóm hydroxy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong môi trường kiềm, glucose và fructose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose và fructose đều

có nhóm −CH=O trong phân tử.

có công thức phân tử C6H10O5.

thuộc loại disaccharide.

có phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O

B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6

C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.

D. đúng vì trong môi trường kiềm glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại cho nhau nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2

C2H5OH.

CH3COOH.

HCOOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C6H12O6 (glucose) index_html_ee31a87009214b8.gif 2C2H5OH + 2CO2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

C6H12O6.

(C6H10O5)n

C12H22O11.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose có công thức phân tử C12H22O11.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose được cấu tạo từ

hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.

một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.

hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.

một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose được cấu tạo từmột đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết index_html_c40357659d0de462.gif α-1,2-glycoside.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?

Thuỷ phân saccharose.

Thuỷ phân tinh bột.

Kết hợp glucose và fructose.

Lên men ethanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Maltose được tạo ra từ quá trình thủy phân tinh bột.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng nào sau đây?

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.

Phản ứng với dung dịch nước bromine.

Phản ứng với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng thủy phân do cả 2 chất đều là disaccharide.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Maltose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)

Công thức cấu tạo của saccharose:

index_html_50c11c5b7b5df7dd.png

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

Saccharose.

Glucose.

Maltose.

Fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.

Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.

Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Saccharose là một monosaccharide.

(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

(c) Maltose là đồng phân của saccharose.

(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.

(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gồm: b, c, d.

(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.

(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Maltose, glucose.

Saccharose, fructose.

Saccharose, glucose.

Maltose, fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose

Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose

Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?

Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.

Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C12H22O11 + H2O index_html_8428839e8afcb4ba.gif C6H12O6 + C6H12O6

saccharose glucose fructose

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?

Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.

Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.

Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.

Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do xảy ra phản ứng:

2C12H22O11 + Cu(OH)2 index_html_806c60c715a762a3.gif (C12H21O11)2Cu + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

(C6H10O5)n.

C12H22O11.

C6H12O6.

C2H4O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là

(2), (3), (4) và (5).

(3), (4), (5) và (6).

(1), (2), (3) và (4).

(1), (3), (4) và (6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các tính chất của cellulose là có dạng sợi; dùng để sản xuất tơ nhân tạo; phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng

Cellulose không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được

cellulose.

glucose.

glycerol.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

tinh bột và glucose.

tinh bột và saccharose.

cellulose và saccharose.

saccharose và glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.

X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.

Vậy X là tinh bột và Y là glucose.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

Y có tính chất của alcohol đa chức.

X có phản ứng tráng bạc.

Phân tử khối của Y bằng 342.

X dễ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X ⟹ X là cellulose.

Thủy phân X, thu được monosaccharide Y ⟹ Y là glucose.

B. Sai vì cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc

C. Sai vì glucose có phân tử khối bằng 180

D. Sai vì cellulose không tan trong nước.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch ethanol.

Nước Schweizer.

Nước bromine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất thuộc nhóm polysaccharide gồm tinh bột và cellulose.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ: nhỏ vài giọt dung dịch I2 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột 2% và mặt cắt củ khoai lang sống. Phát biểu nào sau đây đúng?

Picture 2

Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp thụ I2 cho màu đặc trưng.

Phản ứng này dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.

Thí nghiệm trên chứng minh tinh bột có nhiều nhóm -OH.

Hiện tượng xảy ra là ống nghiệm chứa hồ tinh bột và mặt cắt của củ khoai lang chuyển sang màu tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng giữa dung dịch I2 và hồ tinh bột rất nhạy, hiện tượng dễ quan sát nên dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?

Glucose.

Dextrin.

Maltose.

Cellulose trinitrate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 index_html_babc8e156a4554d4.gif [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O

Cellulose trinitrate

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.

Cellulose bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra fructose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đúng vì tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.

B. Sai vì cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh, amylopectin của tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh.

C. Sai vì cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng hoặc bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme.

D. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra glucose.

31. Tự luận
1 điểm

Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide.

(a) Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.

(b) Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.

(c) Disaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.

(d) Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.

Xem đáp án

a. Sai vì nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa vào phản ứng thủy phân (tính chất hóa học).

b. Đúng.

c. Sai vì disaccharide thủy phân tạo hai phân tử monosaccharide (có thể giống nhau hoặc khác nhau).

d. Đúng.

32. Tự luận
1 điểm

Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.

(a) Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.

(b) Dạng mạch hở glucose có 5 nhóm −OH cạnh nhau và 1 nhóm −CHO.

(c) Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.

(d) Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch hở.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai vì trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng.

33. Tự luận
1 điểm

Glucose là một trong những monosaccharide.

(a) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

(c) Glucose có trong máu người và động vật.

(d) Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 – 10 mmol/L.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì glucose có nhiều ở quả chín.

c. Đúng.

d. Sai vì nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL)

34. Tự luận
1 điểm

Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,… do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:

Giá trị dinh dưỡng trên/ Nutrition per 100g
Năng lượng/ Energy 385 kcal - 495 kcal
Glucide/ Carbohydrate 70 g - 80 g
Chất béo/ Lipid 9 g - 15 g
Đạm/ Protein 6 g - 10 g

Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.

(a) Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo.

(b) Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate.

(c) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 - 320 kcal.

(d) Phần trăm khối lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%.

Xem đáp án

a. Sai.Protein cung cấp 4×6 đến 4×10 (24 đến 40 kcal), ít hơn chất béo cung cấp 9×9 đến 15×9 (81 đến 135 kcal).

b. Đúng.Carbohydrate chiếm 70% – 80% khối lượng X.

c. Sai.

Năng lượng ít nhất = 70×4 + 9×9 + 6×4 = 385 kcal.

Năng lượng tối đa = 80×4 + 15×9 + 10×4 = 495 kcal

Kết quả tính được trùng khớp với thông tin trên nhãn.

d. Sai.Hàm lượng chất béo khoảng 9% – 15%.

35. Tự luận
1 điểm

Saccharose (hay đường kính, đường mía có công thức phân tử là C12H22O11, được hình thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose. Thuỷ phân saccharose bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X.

index_html_957e41d959a30a51.png

(a)Dung dịch X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.

(b)Khi thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose, thì dung dịch X phản ứng với thuốc Tollens tạo 4,32 gam Ag.

(c)Saccharose không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

(d)Saccharose là chất rắn, màu trắng, có cấu trúc ở dạng mạch mở vòng.

Xem đáp án

a. Đúng. Dung dịch X chứa glucose có thể làm mất màu dung dịch bromine.

b. Đúng.

index_html_db89b7c6c3f461d.gif

Vậy mAg = 0,04.108 = 4,32 gam.

c. Đúng.

d. Sai. Saccharose không có khả năng mở vòng.

36. Tự luận
1 điểm

Cho cấu trúc phân tử saccharose và maltose như sau:

Picture 8

(a) Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.

(b) Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.

(c) Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-glucose và C4 của đơn vị α-fructose.

(d) Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α -glucose và một đơn vị β -fructose.

d. Sai. Phân tử maltose có khả năng mở vòng.

37. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau hãy chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

(a) Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C12H22O11 nên chúng là đồng đẳng của nhau.

(b) Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

(c) Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

(d) Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.

Xem đáp án

a. Sai. Vì chúng có cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Vì saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.

38. Tự luận
1 điểm

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose.

(a) Chất tác dụng với I2 tạo hợp chất xanh tím là tinh bột.

(b) Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc trắng sáng là glucose, fructose và saccharose.

(c) Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch là glucose và fructose.

(d) Chất tác dụng được với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc tạo thuốc súng không khói là cellulose.

Xem đáp án

a. Đúng vì tinh bột hấp phụ iodine tạo hợp chất màu xanh tím.

b. Sai vì saccharose không tác dụng được với AgNO3/NH3.

c. Đúng vì đây là phản ứng của hợp chất có nhóm chức aldehyde, trong môi trường kiềm fructose chuyển thành hợp chất có nhóm chức aldehyde nên cũng có phản ứng này.

d. Đúng vì sản phẩm thu được khi cho cellulose tác dụng với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc là cellulose dinitrate hoặc cellulose trinitrate, trong đó cellulose trinitrate được sử dụng làm thuốc súng không khói.

39. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1) X + H2O index_html_4589dfe613f8c6b7.gif Y

(2) Y + [Ag(NH3)2]OH index_html_33bf418be17bc89a.gif Z + Ag + NH3 + H2O

(3) Z + HCl index_html_27ddb7aa2c749557.gif T + NH4Cl

X là carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh.

(a) Khối lượng phân tử của chất T bằng 213.

(b) Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).

(c) Chất Z là muối ammonium của gluconic acid.

(d) X gồm amylose và amylopectin được tạo thành từ các đơn vị α-glucose.

Xem đáp án

a. Sai. T là CH2OH(CHOH)4COOH nên MT = 196.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột index_html_91bc7dddb7fad103.gif dextrin index_html_5aad2e6f255d7a83.gif maltose index_html_c6f657300bc9ef03.gif glucose index_html_acd2e63d22fed7b2.gif ethanol.

(a) Có thể phân biệt maltose và glucose bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.

(b) Các phản ứng (1), (2), (3) và (4) trong sơ đồ trên đều là phản ứng thủy phân.

(c) Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside

(d) Maltose, glucose, ethanol đều tan tốt trong nước là do các chất này đều tạo được liên kết hydrogen với nước.

Xem đáp án

a. Sai. Cả maltose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.

b.Sai. Phản ứng (4) là phản ứng lên men.

c.Sai. Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside

d. Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: acetylene, ethyl alcohol, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose, fructose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5.

Bao gồm:acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose.

Phương trình hóa học của acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose phản ứng với Br2 theo thứ tự:

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

index_html_a456ebd5831dd24c.gif

CH2=CH−COOH + Br2 → CH2Br−CHBr−COOH

CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr−CH2Br

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

42. Tự luận
1 điểm

Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 137.

index_html_6dacf6c7fc95669b.gif

PTHH: C6H12O6 index_html_942c72693dd2b90f.gif 2C2H5OH + 2CO2

180 gam index_html_61a870cc3fa35177.gif 92 gam

index_html_c0c4d22a3d4d7f56.gif 56 kg

Khối lượng glucose cần dùng là 136,96 kg.

Vậy giá trị của m là 137

43. Tự luận
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2index_html_42569baf439720e9.gif thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2014.

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam

index_html_c4ce6528373a9fe5.gif mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam

index_html_4d48c81129d00bf0.gif nAg = 16,784 mol index_html_4b626db6ca3cfc8d.gif

Vậy giá trị của m là 2014.

44. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 90.

PTHH: C12H22O11 + H2O index_html_5898df7bb856a766.gif C6H12O6 (G) + C6H12O6 (F)

342 g → 180 g

index_html_da94d1df0a4e6071.gif 27 kg

Vậy giá trị của m là 90.

45. Tự luận
1 điểm

Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân saccharose là h%, giá trị của h là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 85,5.

C12H22O11 + H2O index_html_6a469d984e1a4aaf.gif C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)

Bảo toàn khối lượng ta có: mtrước phản ứng = msau phản ứng

Hay index_html_30cc4e78861ac848.gif

index_html_744489cdb82ea99a.gif

46. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10 000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà máy này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha? (Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bao là 50 kg)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 250.

Số bao mạch nha cần sử dụng là

index_html_f0f122e5075d4f2.gif bao.

47. Tự luận
1 điểm

Cho 51,3 gam maltose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Tính giá trị của m?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 32,4.

Giải thích:

index_html_404bb739326e1303.gif mol

Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là 0,3.108 = 32,4 gam.

48. Tự luận
1 điểm

Thể tích của dung dịch nitric acid 63% (D = 1,4 g/mL) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 80%) là bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Đáp án đúng là:53,57.

PTHH: [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3→[C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O

189 gam → 297 gam

index_html_3d472ce27db68825.gif 59,4kg

Do nồng độ của dung dịch nitric acid là 63% nênindex_html_39d8a6bb4c0be71d.gif

D = 1,4 g/mL⟹index_html_e8c9fa40e29d78e2.gif

49. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng ethanol (đơn vị: tấn) có thể thu được khi lên men từ 1 tấn tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,51.

Ta có sơ đồ:

(C6H10O5)n index_html_63924eedc7387ac3.gif nC6H12O6 index_html_3ea8ffda1ddd2df4.gif 2nC2H5OH.

Khối lượng ethanol thu được là index_html_e01ce8362753de95.gif tấn.

50. Tự luận
1 điểm

Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên chúng là những loại cây lương thực quan trọng, trong khi cellulose cũng có thể sản xuất ethanol, nhưng cellulose là nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ tìm. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, xuất phát từ loại nấm được nuôi cấy để tạo cellulase là enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thành glucose còn tốn kém nhiều về năng lượng, nhưng hướng đi này đang hứa hẹn nhiều viễn cảnh mới ở tương lai. Hiện tại, 1 tấn nguyên liệu cellulose khô tạo ra khoảng 240 lít ethanol. Hiệu suất của quá trình điều chế là h%, giá trị của h là? Cho khối lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 33,39.

Ta có sơ đồ:

(C6H10O5)n index_html_3ea8ffda1ddd2df4.gif nC6H12O6 index_html_3ea8ffda1ddd2df4.gif 2nC2H5OH.

Theo phương trình, cứ 162 g cellulose thu được 92 g ethanol.

Vậy khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn cellulose là

index_html_56be8147c7c3872.gif kg

Do đó hiệu suất của quá trình điều chế là

index_html_97784f9ae021d301.gif