Đề kiểm tra Hóa 11 Cánh diều Chủ đề 1 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
Cho phản ứng thuận nghịch:
. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
.
.
.

Đáp án đúng là: A
Hằng số cân bằng của phản ứng trên là
.
Hằngsốcânbằng KCcủamộtphảnứngthuậnnghịchphụthuộcvàoyếutố nàosauđây?
Nồng độ.
Nhiệtđộ.
Ápsuất.
Chấtxúctác.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng thuận nghịch, hằng số cân bằng KC của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g)
2HI (g); ∆H > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
giảm áp suất chung của hệ.
tăng nồng độ H2.
Đáp án đúng là: C
Do tổng số mol khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng?
N2 + 3H2
2NH3.
N2 + O2
2NO.
2NO + O2
2NO2.
2SO2 + O2
2SO3.
Đáp án đúng là: B
Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến phản ứng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau.
Xét cân bằng: N2O4(g)
2NO2 (g) ở
. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2:
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
tăng 4,5 lần.
giảm 3 lần.
Đáp án đúng là: B
Ta có:

Khi nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần, giả sử nồng độ NO2 tăng a lần:

Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g). Nếu ở trạng thái cân bằng nồng độ NH3 là 0,30 mol/L, N2 là 0,05 mol/L và của H2 là 0,10 mol/L thì hằng số cân bằng của phản ứng là bao nhiêu?
18.
60.
3600.
1800.
Đáp án đúng là: D

Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4NH3(g) + 3O2(g) ⇌ 2N2(g) + 6H2O(g); ∆rH < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ.
Thêm chất xúc tác.
Tăng áp suất.
Loại bỏ hơi nước.
Đáp án đúng là: D
Loại bỏ hơi nước cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng lượng nước, tức chiều thuận.
Cho cân bằng hóa học: 2SO2(g) + O2(g)
2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.
Đáp án đúng là: B
Giảm nồng độ O2 cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tăng nồng độ O2 tức chiều nghịch.
Cho phản ứng: Fe2O3 (s) + 3CO (g)
2Fe (s) + 3CO2 (g).
Khi tăng áp suất chung của hệ phản ứng thì
cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
cân bằng không bị chuyển dịch.
cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
phản ứng dừng lại.
Đáp án đúng là: B
Do tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hoá học bằng nhau nên việc thay đổi áp suất không làm cân bằng chuyển dịch.
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2.
HNO3.
MgO.
CH4.
Đáp án đúng là: B
HNO3 là acid mạnh nên là chất điện li.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường.
Dung dịch rượu.
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch benzene trong ancol.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch muối ăn có khả năng dẫn điện do có khả năng phân li ra ion khi hoà tan trong nước.
NaCl → Na+ + Cl−
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO3.
C2H5OH.
H2S.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: C
H2S là acid yếu, chất điện li yếu.
Phương trình điện li viết đúng là

KOH → K+ + OH−.


Đáp án đúng là: B
Phát biểu A sai vì: 
Phát biểu C sai vì: C2H5OH là chất không điện li.
Phát biểu D sai vì: 
Cho phương trình:CH3COOH + H2O
CH3COO− + H3O+
Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?
CH3COOH.
H2O.
CH3COO−.
H3O+.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng thuận, CH3COOH là acid do nhường H+.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4.
HCl, NaOH, NaCl.
NaNO3, NaNO2, NH3.
Đáp án đúng là: C
Chất điện li mạnh gồm: acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối.
Vậy HCl, NaOH, NaCl là chất điện li mạnh.
Hòa tan hoàn toàn 12,4 gam Na2O vào nước dư thu được 500 mL dung dịch X. Nồng độ mol của cation trong X là
0,4 M.
0,8 M.
0,2 M.
0,5 M.
Đáp án đúng là: B
Na2O + H2O → 2NaOH
0,2 0,4 mol
NaOH → Na+ + OH−
0,8 0,8 M.
Dung dịch X gồm 0,03 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,01 mol
và a mol
. Khối lượng muối trong dung dịch là
5,23 gam.
4,61 gam.
4,16 gam.
3,24 gam.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn điện tích: 0,03 + 2.0,02 = 0,01.2 + a a = 0,05.
Khối lượng muối có trong dung dịch bằng tổng khối lượng các ion có trong dung dịch:
mmuối = 0,03.23 + 0,02.24 + 0,01.96 + 0,05.62 = 5,23 gam.
Cho các chất: NaOH, CH3COOH, HCl, CO2, NaHCO3, C2H5OH.
(a) Có 3 chất điện li mạnh là NaOH, HCl, NaHCO3.
(b) Có 2 chất điện li yếu là CH3COOH, CO2.
(c) Có 1 chất không điện li là C2H5OH.
(d) Phương trình điện li của CH3COOH là CH3COOH → CH3COO− + H+.
(a) Đúng.
(b) Sai. CO2 là chất không điện li.
(c) Sai. CO2 cũng là chất không điện li.
(d) Sai. CH3COOH là chất điện li yếu.
Hằng số cân bằng của phản ứng
ở nhiệt độ 400 K và 500 K lần lượt là 50 và 1 700. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Đây là phản ứng thu nhiệt.
(b) Đây là phản ứng toả nhiệt.
(c) Nếu trộn 20 mol NO2(g) với 2 mol N2O4(g) ở 400 K, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(d) Enthalpy của phản ứng có giá trị dương.
(a) Đúng.
(b) Sai. KC càng lớn phản ứng thuận càng chiếm ưu thế, mà tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. Vậy chiều phản ứng thuận là thu nhiệt.
(c) Đúng. Tăng nồng độ NO2 cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ NO2 tức chiều nghịch.
(d) Đúng.
Cho phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g) 
(a) Phản ứng trên có phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
(b) Khi tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c) Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo thuận.
(d) Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ phòng và áp suất cao.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều nghịch.
(d) Sai. Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ 450oC và áp suất 200 bar.
Khi tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, để trả lời cho câu hỏi “Nồng độ chất tham gia ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng như thế nào?”, một học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị 2 cốc thuỷ tinh 250 mL được đánh dấu (A) và (B)
Bước 2: Rót 50 mL dung dịch hydrochloric acid (HCl) 1M vào cốc (A) 50 mL dung dịch HCl 2M vào cốc (B)
Bước 3: Cho 1 gam bột kẽm (Zn) vào mỗi cốc. Quan sát hiện tượng xảy ra ở 2 cốc.
(a) Nếu trong cùng một khoảng thời gian, lượng khí thoát ra ở cốc nào nhiều hơn thì có thể kết luận tốc độ phản ứng ở cốc đó lớn hơn cốc còn lại.
(b) Ở bước 3, nếu cho 1 gam Zn dạng viên vào cốc (A), 1 gam bột Zn vào cốc (B) thì có thể cho thấy được tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ.
(c) “Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia” có thể là một giả thuyết tương ứng với câu hỏi trên.
(d) Ở bước 3, nếu sử dụng bột đồng (Cu) thay cho bột Zn thì thí nghiệm không còn phù hợp để trả lời câu hỏi trên.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ở bước này cho thấy tốc độ phản ứng phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Cho các chất sau đây: HCl, H2O, HNO3, HF, HNO2, KNO3, H2CO3, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 6.
Các chất điện li yếu bao gồm: 
Cho các dung dịch có cùng nồng độ: NaOH (1), H2SO4 (2), HCl(3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là? (Biểu diễn bằng cách viết liên số thứ tự các dung dịch, ví dụ: 1234 hay 4321 …)
Đáp án đúng là: 2341.
NaOH có môi trường base, KNO3 có môi trường trung tính, (HCl và H2SO4) có môi trường acid.
Với hai acid HCl và H2SO4 có cùng nồng độ, H2SO4 phân li ra nhiều H+ hơn.
Vậy pH của dung dịch tăng dần theo thứ tự: H2SO4, HCl, KNO3, NaOH.
Trong dung dịch trung hòa về điện, tổng đại số điện tích của các ion bằng không. Dung dịch A có chứa 0,02 mol Mg2+; 0,01 mol Na+; 0,02 mol Cl− và x mol
Giá trị của x là?
Đáp án đúng là: 0,015.
Bảo toàn điện tích:

Cho phương trình hóa học sau:

Biết rằng, ở 760 °C các chất đều ở thể khí và nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là 0,126M; 0,242M; 1,150M và 0,126M.
Tính hằng số cân bằng
của phản ứng ở 760 °C. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 6,29.
Hằng số cân bằng của phản ứng ở 760 oC là:

Trộn 200 mL dung dịch NaOH 0,1M với 300 mL dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch
Tính pH của dung dịch A. (Làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 1,1.
Thể tích dung dịch sau khi trộn: 
Theo bài ra:


So sánh:
sau phản ứng HCl dư.
nHCl dư = 0,06 – 0,02 = 0,04 (mol).

Dungdịch nào sau đâycó pH=7?
NaCl.
NaOH.
HNO3.
H2SO4.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch NaCl có môi trường trung tính, nên có pH = 7.
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch HCl này cần 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là bao nhiêu M?
Đáp án đúng là: 0,5.
Phương trình hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ta có: CHCl.VHCl = CNaOH.VNaOH



