
28 câu hỏi
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số mol.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron.
quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng oxi hóa – khửquá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là: A
Chất khử là chấtnhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, mỗi nguyên tử Fe đãnhường 2 electron: Fe → Fe2+ + 2e.
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa – khử.
nhận proton.
Đáp án đúng là: B
Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.
là chất oxi hóa
là chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Đáp án đúng là: A

Số oxi hóa của Br giảm xuống sau phản ứng, vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
là chất khử.
vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
là chất oxi hoá.
không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Đáp án đúng là: A

Vậy NH3 đóng vai trò là chất khử.



.
Đáp án đúng là: D
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng:

1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Các hợp chất trong đó nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3 là: NH3, NH4Cl.
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả thiết hợp chất là ion.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Số oxi hóa của hydrogen trong mọi hợp chất đều là +1.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C không đúng vì: Trong hợp chất, số oxi hóa của hydrogen là +1, trừ một số trường hợp ngoại lệ như NaH; CaH2 ….
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
3.
10.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O
8.
6.
4.
2.
Đáp án đúng là: D

Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (tạo ra NO) là 2.
Cl2, Fe.
Na, FeO.
H2SO4, F2.
SO2, FeO.
Đáp án đúng là: D
Loại A do Fe chỉ có tính khử;
Loại B do Na chỉ có tính khử;
Loại C do F2 chỉ có tính oxi hóa.
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa là:
(b) 
(c) 
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phản ứng oxi hóa – khử là:
(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(4) 4KClO3
KCl + 3KClO4
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
1 : 5.
5 : 1.
3 : 1.
1 : 3.
Đáp án đúng là: B
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O

Tỉ lệ số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa (tạo thành
) : số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử (tạo thành
) là 5 : 1.
Phương trình hóa học: Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O.
(a) Sai. Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 1.
(b) Đúng. Cứ 2 phân tử H2SO4 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất khử, một phân tử đóng vai trò là môi trường.
(c) Đúng. Mg → Mg2+ + 2e.
(d) Sai. Phản ứng chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa.
Phương trình hóa học: 4CrO3 + C2H5OH
2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O
(a) Đúng.
(b) Đúng. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử, CrO3 là chất oxi hóa.
(c) Sai. Số oxi hóa trung bình của C trước phản ứng là -2.
(d) Sai. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử.
(a) Sai. Quá trình (3) không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Đúng.
(c) Sai. Trong quá trình (2), SO2 đóng vai trò là chất khử do số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng.
(d) Đúng. Ta có:

120 → 2.98 gam
0,6 → ? tấn
Khối lượng H2SO4 98% thu được là:
tấn.
(a) Sai. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhận1e, còn phân tử Cl2 nhận 2 electron: Cl2 +2e → 2Cl-.
(b) Sai. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0.
(c) Sai.
Ca → Ca2+ + 2e
0,1 0,2 mol
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 13

Một phân tử CuFeS2 nhận 13 electron.
Đáp án đúng là: 25

4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3
Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) = 4 + 11 + 8 + 2 = 25.
Đáp án đúng là: 2,479.


.
Đáp án đúng là: 3,72.

Gọi nNO = a (mol), ta có các quá trình:
|

VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 ≈ 3,72 (L).
Đáp án đúng là: 0,11.
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Ta có: 


trong huyết tương = 
Đáp án đúng là: 5,95.

⇒ Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với
thể tích không khí.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


KCl + KClO3 + H2O
theo sơ đồ sau:
là +2.
đóng vai trò là chất oxi hóa.
thu được 0,8 tấn
98%. (Cho hiệu suất cả quá trình là 80%).
bị khử thành
, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















