Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1081 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

Số khối.

Số oxi hóa.

Số hiệu nguyên tử.

Số mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng oxi hóa – khử:

chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron.

quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.

chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.

quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phản ứng oxi hóa – khửquá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khử là chất

nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất khử là chấtnhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã

nhường 2 electron.

nhận 2 electron.

nhường 1 electron.

nhận 1 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, mỗi nguyên tử Fe đãnhường 2 electron: Fe → Fe2+ + 2e.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình

khử.

oxi hóa.

tự oxi hóa – khử.

nhận proton.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2

là chất oxi hóa

là chất khử.

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.

vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_315eee6e40ddf9b1.gif

Số oxi hóa của Br giảm xuống sau phản ứng, vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò

là chất khử.

vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.

là chất oxi hoá.

không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_ee243ed1ab903d16.gif

Vậy NH3 đóng vai trò là chất khử.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?

index_html_c8f5ec2d8e20ea1a.gif

index_html_d830f797d561962b.gif

index_html_f0e8cdc1b3d6c07a.gif

index_html_73b4ac8f3086f2f9.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng:

index_html_b8b7584705f5fe82.gif

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các hợp chất trong đó nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3 là: NH3, NH4Cl.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả thiết hợp chất là ion.

Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.

Số oxi hóa của hydrogen trong mọi hợp chất đều là +1.

Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C không đúng vì: Trong hợp chất, số oxi hóa của hydrogen là +1, trừ một số trường hợp ngoại lệ như NaH; CaH2 ….

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất oxi hoá là chất

nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O.

Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì số phân tử H2O tạo thành là

3.

10.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng:

3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là

8.

6.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

index_html_d686bbaa26befe27.gif

Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (tạo ra NO) là 2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?

Cl2, Fe.

Na, FeO.

H2SO4, F2.

SO2, FeO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A do Fe chỉ có tính khử;

Loại B do Na chỉ có tính khử;

Loại C do F2 chỉ có tính oxi hóa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các phản ứng hóa học sau:

(a) index_html_c87aa1002e758963.gif

(b) index_html_f8b1bbb16abf3996.gif

(c) index_html_ef945766005adee4.gif

(d) index_html_943660bbf3010fa6.gif

Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa là:

(b) index_html_f8b1bbb16abf3996.gif

(c) index_html_ef945766005adee4.gif

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(3) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

(4) 4KClO3 index_html_36e8c5d14b3f3e08.gif KCl + 3KClO4

Số phản ứng oxi hoá - khử là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phản ứng oxi hóa – khử là:

(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(4) 4KClO3 index_html_36e8c5d14b3f3e08.gif KCl + 3KClO4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.

(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là:

(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học:

Cl2 + KOH index_html_fee5dfdbcd75517d.gif KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

1 : 5.

5 : 1.

3 : 1.

1 : 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3Cl2 + 6KOH  5KCl + KClO3 + 3H2O

index_html_ba7c5a9140ba8c33.gif

Tỉ lệ số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa (tạo thành index_html_c7eb3cd7762f8fa4.gif ) : số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử (tạo thành index_html_85cddfb20e4e8fb5.gif ) là 5 : 1.

19. Tự luận
1 điểm

Cho kim loại Mg vào dung dịch acid sulfuric đặc, nóng xảy ra phản ứng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O

(a) Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 2.

(b) Tỉ lệ số phân tử H2SO4 đóng vai trò chất khử : môi trường là 1 : 1.

(c) Một nguyên tử magnesium nhận 2 electron.

(d) Phản ứng được dùng để chứng minh Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.

Xem đáp án

Phương trình hóa học: Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O.

(a) Sai. Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 1.

(b) Đúng. Cứ 2 phân tử H2SO4 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất khử, một phân tử đóng vai trò là môi trường.

(c) Đúng. Mg → Mg2+ + 2e.

(d) Sai. Phản ứng chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa.

20. Tự luận
1 điểm

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:

CrO3 + C2H5OH index_html_c4a145e042390d8.gif CO2↑ + Cr2O3 + H2O

(a) Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3.

(b) Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4.

(c) Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.

(d) Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Phương trình hóa học: 4CrO3 + C2H5OH index_html_c4a145e042390d8.gif 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

(a) Đúng.

(b) Đúng. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử, CrO3 là chất oxi hóa.

(c) Sai. Số oxi hóa trung bình của C trước phản ứng là -2.

(d) Sai. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử.

21. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là index_html_42a09f5db39a51f3.gif theo sơ đồ sau:

index_html_4c5467931ed0d709.gif

(a) Cả 3 quá trình trên đều xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

(b) Số oxi hóa của Fe trong index_html_f5aa3e71ec664420.gif là +2.

(c) Trong quá trình (2), index_html_d8f2a36029bd059c.gif đóng vai trò là chất oxi hóa.

(d) Từ 1 tấn quặng chứa 60% index_html_1286bfd88747b17c.gif thu được 0,8 tấn index_html_5b164050b3f7a83c.gif 98%. (Cho hiệu suất cả quá trình là 80%).

Xem đáp án

(a) Sai. Quá trình (3) không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

(b) Đúng.

(c) Sai. Trong quá trình (2), SO2 đóng vai trò là chất khử do số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng.

(d) Đúng. Ta có:

index_html_56915bf24ba55baa.gif

120 → 2.98 gam

0,6 → ? tấn

Khối lượng H2SO4 98% thu được là:

index_html_c525661df3018d87.gif tấn.

22. Tự luận
1 điểm

“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí.Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2. (Cho nguyên tử khối của Ca = 40)

(a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhường 2e.

(b) Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1.

(c) Nếu dùng 4 gam calcium thì số mol electron calcium nhường là 0,8 mol.

(d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

Xem đáp án

(a) Sai. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhận1e, còn phân tử Cl2 nhận 2 electron: Cl2 +2e → 2Cl-.

(b) Sai. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0.

(c) Sai.

Ca → Ca2+ + 2e

0,1 0,2 mol

(d) Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ nhận vào bao nhiêu electron?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 13

index_html_be2c33d340a10ca0.gif

index_html_610f811e95f0cb7d.gif Một phân tử CuFeS2 nhận 13 electron.

24. Tự luận
1 điểm

Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) của phản ứng: FeS2 + O2 → SO2 + Fe2O3 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 25

index_html_ba45427b85ce3c5.gif

4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3

Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) = 4 + 11 + 8 + 2 = 25.

25. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2,479.

index_html_12374179dc58adc7.gif

index_html_aaff704f2cb488fc.gif

index_html_fe167d06a40a43a3.gif .

26. Tự luận
1 điểm

Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) bay ra là bao nhiêu lít (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3,72.

index_html_189499272ce58744.gif

Gọi nNO = a (mol), ta có các quá trình:

blobid1-1761534074.dat 

blobid2-1761534074.dat 

index_html_b086e66db0ff2161.gif

VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 ≈ 3,72 (L).

 

27. Tự luận
1 điểm

Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó index_html_260209c8a7100685.gif bị khử thành index_html_730fa7bf5e5fcf42.gif , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.

Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,11.

3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Ta có: index_html_46722212ac6373ee.gif

index_html_c7484d774972b925.gif

index_html_c2dd36997687178.gif

index_html_fc27a91b6cdde538.gif trong huyết tương = index_html_1740946ef6f6bce9.gif

28. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2 NO + H2O

Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia với để thực hiện phản ứng trên là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,95.

index_html_a761a64f0d2ae6b3.gif

⇒ Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với index_html_d722a1ee7e8d645.gif thể tích không khí.