Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án
50 câu hỏi
Số oxi hóa của S trong H2SO4 là
+4.
+6.
–2.
0.
Đáp án đúng là: B
Gọi số oxi hóa của S trong H2SO4 là x.
Số oxi hóa của H trong hợp chất là +1; của O là –2.
2×(+1) + x + 4×(-2) = 0
x = +6.
Vậy S có số oxi hóa +6 trong H2SO4.
Số oxi hóa của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
+2.
+3.
+4.
+6.
Đáp án đúng là: B
Gọi số oxi hóa của Fe trong Fe2O3 là x.
Ta có: 2x + 3×(-2) = 0
x = +3.
Vậy Fe có số oxi hóa +3 trong Fe2O3.
Số oxi hóa của C trong K2CO3 là
+2.
+4.
+6.
+8.
Đáp án đúng là: B
Gọi số oxi hóa của C trong K2CO3 là x.
Ta có: 2×(+1) + x + 3×(-2) = 0
x = +4.
Vậy số oxi hóa của C trong K2CO3 là +4.
Số oxi hóa của S trong hợp chất KAl(SO4)2 là
-2.
+2.
+4.
+6.
Đáp án đúng là: D
Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất KAl(SO4)2 là x.
Ta có: (+1) + (+3) + 2×[x +4×(-2)] = 0
x = +6.
Vậy số oxi hóa của S trong hợp chất KAl(SO4)2 là +6.
Số oxi hóa của N trong ion
là
-3.
+2.
+4.
+5.
Đáp án đúng là: D
Gọi số oxi hóa của N trong ion
là x.
x + 3×(-2) = -1
x = +5.
Vậy số oxi hóa của N trong ion
là +5.
Số oxi hóa của N trong ion
là
-3.
+2.
+4.
+5.
Đáp án đúng là: A
Số oxi hóa của N trong ion
là x.
Ta có: x + 4×(+1) = +1
x = -3.
Vậy số oxi hóa của N trong ion
là -3.
Phản ứng oxi hóa – khử là
phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
phản ứng hóa học trong đó hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một chất mới.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
CaCO3
CaO + CO2.
BaCl2 + Na2SO4
BaSO4
+ 2NaCl.
NaOH + HCl
NaCl + H2O.
4Al + 3O2
2Al2O3.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
: có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Al, O Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất oxi hóa và chất khử?
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhận electron, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhường electron.
Chất khử (chất bị oxi hóa) và chất oxi hóa (chất bị khử) đều là chất nhận electron.
Chất khử (chất bị oxi hóa) và chất oxi hóa (chất bị khử) đều là chất nhường electron.
Đáp án đúng là: A
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là
+1.
+3.
+5.
+7.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 
(+1).1 + 1.x + (-2).4 = 0
x = +7.
Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7.
Số oxi hóa của nitrogen tăng dần trong dãy nào sau đây?
NH4Cl, N2, NO2, HNO3.
NH3, N2O, N2, NO.
NH4Cl, N2, NO2, NO.
NH3, HNO3, N2, N2O.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 
Trong phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3, carbon dioxide đóng vai trò là
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
không bị oxi hóa cũng không bị khử.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 
Số oxi hóa của C không thay đổi trước và sau phản ứng nên CO2 không bị oxi hóa cũng không bị khử.
Phương trình hóa học nào thể hiện tính oxi hóa của HCl?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 
Trong phản ứng này, số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0, HCl thể hiện tính oxi hóa.
Cho phương trình hóa học của phản ứng:
Cl2 + 2NaOH
NaCl + NaClO + H2O
Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò
là chất oxi hóa.
là chất khử.
không là chất oxi hóa, không là chất khử
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
.
⇒ Số oxi hóa của nguyên tố Cl vừa tăng lên +1, vừa giảm xuống -1 sau phản ứng.
⇒ Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Quá trình nào sau đây là quá trình oxi hóa?
Cl2 + 2e
2
.
+ 2e
.
Cu
+ 2e.
+8e
.
Đáp án đúng là: C
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
⇒ Cu
+ 2e: quá trình oxi hóa.
Loại A, B, D vì: Các quá trình này đều là quá trình khử.
Cho phương trình hóa học: Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NO
+ H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là
8.
11.
15.
18.
Đáp án đúng là: B
+
+
+ H2O
Quá trình nhường – nhận electron:

Phương trình hóa học: 3Mg + 8HNO3
3Mg(NO3)2 + 2NO
+ 4H2O.
Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là: 3 + 8 = 11.
Cho phương trình hóa học: aZn + bH2SO4 (đặc)
cZnSO4 + dH2S
+ fH2O. Giá trị của b trong phương trình hóa học trên là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: A
a
+ b
(đặc)
c
+ d
+ fH2O
Quá trình nhường – nhận e:

Phương trình hóa học: 4Zn + 5H2SO4 (đặc)
4ZnSO4 + H2S
+ 4H2O.
Giá trị của b trong phương trình hóa học trên là 5.
Phản ứng HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O có hệ số cân bằng của các chất lần lượt là
2, 1, 1, 1, 1.
2, 1, 1, 1, 2.
4, 1, 1, 1, 2.
4, 1, 2, 1, 2.
Đáp án đúng là: C

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Cho phản ứng:
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3+ K2SO4+ MnSO4+ H2O
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là
10 và 2.
1 và 5.
2 và 10.
5 và 1.
Đáp án đúng là: C

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+ K2SO4+ 2MnSO4+ 8H2O.
Chất oxi hóa: KMnO4, chất khử: FeSO4.
Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là 2 và 10.
Cho phản ứng:
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Quá trình khử trong phản ứng trên là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Quá trình khử: 
Quá trình oxi hóa: 
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa - khử là
có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.
có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng.
có xuất hiện hiện sản phẩm là chất khí.
có xuất hiện sản phẩm là chất kết tủa.
Đáp án đúng là: A
Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trước và sau phản ứng.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O.
NH3 + HCl → NH4Cl.
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
Đáp án đúng là: D
Do: 
Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O, phân tử Cl2 đóng vai trò là
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
chất bị oxi hóa.
Đáp án đúng là: C
Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):
(a) SO2 + C → CO2 + S
(b) 2SO2 + O2 → 2SO3
(c) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
(d) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(e) SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBr
Số phản ứng mà SO2 đóng vai trò chất oxi hóa là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Các phản ứng mà SO2 đóng vai trò chất oxi hóa là (a), (d) vì S có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Cho phản ứng:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4
Trong phản ứng trên, vai trò của Br2 là
chất oxi hóa.
chất tạo môi trường.
chất khử.
chất bị oxi hóa.
Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng trên, vai trò của Br2 là chất oxi hóa do số oxi hóa của bromine giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng.
Cho phản ứng hoá học:
Trong phản ứng trên xảy ra:
sự oxi hoá Al và sự khử O2.
sự khử Al và sự oxi hoá O2.
sự oxi hoá Al và sự oxi hoá O2.
sự khử Al và sự khử O2.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 
- Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 sau phản ứng nên Al là chất khử, quá trình Al nhường electron được gọi là quá trình oxi hóa.
- Số oxi hóa của O giảm từ 0 xuống -2 sau phản ứng nên O2 là chất oxi hóa, quá trình O2 nhận electron được gọi là quá trình khử.
Hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là
3 và 22.
3 và 18.
3 và 10.
3 và 12.
Đáp án đúng là: A

3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O
Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) của phản ứng: FeS2 + O2 → SO2 + Fe2O3 là
23.
24.
25.
26.
Đáp án đúng là: C

4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3
Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) = 4 + 11 + 8 + 2 = 25.
Cho phản ứng:
aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O
Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng:
5.
4.
3.
6.
Đáp án đúng là: A

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
Tổng (a + b) bằng: 1 + 4 = 5.
Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
nhận 13 electron.
nhường 13 electron.
nhường 12 electron.
nhận 12 electron.
Đáp án đúng là: A

Một phân tử CuFeS2 nhận 13 electron.
Cho kim loại Mg vào dung dịch acid sulfuric đặc, nóng xảy ra phản ứng:
Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O
(a) Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 2.
(b) Tỉ lệ số phân tử H2SO4 đóng vai trò chất khử : môi trường là 1 : 1.
(c)Một nguyên tử magnesium nhận 2 electron.
(d) Phản ứng được dùng để chứng minh Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.
Phương trình hóa học: Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O.
(a) Sai. Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 1.
(b) Đúng. Cứ 2 phân tử H2SO4 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất khử, một phân tử đóng vai trò là môi trường.
(c) Đúng. Mg → Mg2+ + 2e.
(d) Sai. Phản ứng chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa.
Cho các phản ứng sau:
(1) S + 2Na
Na2S.
(2) S + 6HNO3
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.
(3) S + 3F2
SF6.
(4) 4S + 6NaOH(đặc)
2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.
(a) Có 2 phản ứng trong các phản ứng trên S chỉ thể hiện tính khử.
(b) Trong phản ứng (4), S vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
(c) Trong phản ứng (3), S thể hiện tính oxi hóa.
(d) Trong phản ứng (1), S thể hiện tính khử.
(a) Đúng. Có 2 phản ứng S chỉ thể hiện tính khử là phản ứng (2) và (3).
(b) Đúng.
(c) Sai. Trong phản ứng (3) số oxi hóa của S tăng lên sau phản ứng, S thể hiện tính khử.
(d) Sai. Trong phản ứng (1) số oxi hóa của S giảm xuống sau phản ứng, S thể hiện tính oxi hóa.
Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:
CrO3 + C2H5OH
CO2↑ + Cr2O3 + H2O
(a) Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3.
(b) Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4.
(c) Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.
(d) Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.
Phương trình hóa học: 4CrO3 + C2H5OH
2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O
(a) Đúng.
(b) Đúng. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử, CrO3 là chất oxi hóa.
(c) Sai. Số oxi hóa trung bình của C trước phản ứng là -2.
(d) Sai. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử.
Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch thuốc tím theo phương trình sau:
SO2 + KMnO4 + H2O
MnSO4 + K2SO4 + H2SO4
(a) Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7
(b)Ở phản ứng trên SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
(c) Ở phản ứng trên MnSO4đóng vai trò là chất khử.
(d) Hệ số tối giản nhất của các chất tham gia ở phản ứng trên theo thứ tự là: 5:2:2.
(a) Đúng.
(b) Sai. Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng, do đó SO2 đóng vai trò là chất khử.
(c) Sai. Ở phản ứng trên SO2 là chất khử.
(d) Đúng.
Cho phản ứng:
(trong đó x, y là các hệ số nguyên, tối giản). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Giá trị của x = 6.
(b) Trong Cu3P, số oxi hóa của Cu là +1 và của P là -1.
(c) Cu trong Cu3P bị oxi hóa từ
lên
và P trong Cu3P bị oxi hóa từ
lên
trong 
(d) Số electron trao đổi trong quá trình oxi hóa một tiểu phân Cu3P là 11.
Phương trình hóa học:

(a) Đúng.
(b) Sai. Trong Cu3P, số oxi hóa của Cu là +1 và của P là -3.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
.
Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), … Để diệt nấm trên cây cà chua, thuốc Bordeaux được pha với nước theo tỉ lệ 25g/8L nước. Trung bình mỗi ha cây cà chua cần phun khoảng 500 L dung dịch thuốc Bordeaux.
Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng 2 cách:
- Cách 1: Ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:
(loãng) 
- Cách 2: Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
(đặc) 
(a) Trong 2 cách trên, cách 1 sử dụng ít sulfuric acid hơn.
(b) Trong 2 cách trên, cách 1 ít gây ô nhiễm môi trường hơn.
(c) Để phun một mảnh vườn rộng 5 ha cần dùng 1,5 kg thuốc Bordeaux.
(d) Trong phản ứng (1): Cu là chất khử,
là chất oxi hóa.
(a) Đúng. Để có 1 mol CuSO4 thì cách 1 dùng 1 mol H2SO4 còn cách 2 dùng 2 mol H2SO4.
(b) Đúng. Cách 2 phát sinh SO2 gây ô nhiễm môi trường còn cách 1 thì không.
(c) Sai. 
(d) Sai. Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, O2 là chất oxi hóa, H2SO4 là môi trường.
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là
theo sơ đồ sau:

(a) Cả 3 quá trình trên đều xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Số oxi hóa của Fe trong
là +2.
(c) Trong quá trình (2),
đóng vai trò là chất oxi hóa.
(d) Từ 1 tấn quặng chứa 60%
thu được 0,8 tấn
98%. (Cho hiệu suất cả quá trình là 80%).
(a) Sai. Quá trình (3) không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
(b) Đúng.
(c) Sai. Trong quá trình (2), SO2 đóng vai trò là chất khử do số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng.
(d) Đúng. Ta có:

120 → 2.98 gam
0,6 → ? tấn
Khối lượng H2SO4 98% thu được là:
tấn.
Cho sơ đồ phản ứng sau (với x, y, z, t, m, n, p là các số nguyên tối giản của nhau):
xFeSO4 + yK2Cr2O7 + zH2SO4
tCr2(SO4)3 + mFe2(SO4)3 + nK2SO4 + pH2O
Hòa tan 25,02 gam FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với V mL dung dịch K2Cr2O7 1,47% (D = 1,25 g/mL). Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị của V là 240.
(b) Khối lượng H2SO4 đã tham gia phản ứng là 10,29 gam.
(c) Giá trị 
(d) Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử.
Phương trình hóa học:
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4
Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
0,09 → 0,015 → 0,105 mol
(a) Đúng. 
(b) Đúng. 
(c) Đúng.
(d) Sai. Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa do số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3 sau phản ứng.
“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí.Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2. (Cho nguyên tử khối của Ca = 40)
(a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhường 2e.
(b)Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1.
(c) Nếu dùng 4 gam calcium thì số mol electron calcium nhường là 0,8 mol.
(d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.
(a) Sai. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhận1e, còn phân tử Cl2 nhận 2 electron: Cl2 +2e → 2Cl-.
(b) Sai. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0.
(c) Sai.
Ca → Ca2+ + 2e
0,1 0,2 mol
(d) Đúng.
Cho phản ứng sau:
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
(a) Trong phản ứng trên HCl là chất bị oxi hóa.
(b) Hệ số của HCl trong phản ứng trên là 5.
(c) Để tạo thành 9,916 lít khí Cl2 (đkc) thì lượng KMnO4 tối thiểu cần dùng là 25,28 gam.
(d) Có thể dùng phản ứng trên để điều chế khí chlorine trong phòng thí nghiệm.
(a) Đúng. Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0, HCl đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa.
(b) Sai. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
(c) Đúng.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O
0,16 ← 0,4 mol
Vậy 
(d) Đúng.
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là?
Đáp án đúng là: 2,479.


.
Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate như sau:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4
Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO4 0,10M là bao nhiêu mL?
Đáp án đúng là: 20.



Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thu được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar).Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử oxide là?
Đáp án đúng là: 4.

FexOy + (6x – 2y)HNO3 → xFe(NO3)3 + (3x - 2y)NO2 + (3x-y)H2O
Theo phương trình hóa học có:
0,3.( 3x – 2y) = 0,1.x
x : y = 3 : 4
Công thức oxide là Fe3O4. Vậy số nguyên tử oxygen có trong 1 phân tử oxide là 4.
Dưới tác dụng của các chất xúc tác, glucose lên men tạo thành ethanol:
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2 (1)
Ethanol sinh ra lên men thành acetic acid:
C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O (2)
Giả sử hiệu suất cả quá trình là 60%. Lượng glucose cần dùng để thu được 1 lít acetic acid 1M là bao nhiêu gam?
Đáp án đúng là: 150.

Từ các phương trình hóa học (1) và (2) 
Do hiệu suất cả quá trình là 60% nên:

Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) bay ra là bao nhiêu lít (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
| Hướng dẫn giải |
Đáp án đúng là: 3,72.

Gọi nNO = a (mol), ta có các quá trình:
|

VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 ≈ 3,72 (L).
Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4
CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M.
Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca+2/100 mL máu.
Đáp án đúng là: 10.



Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó
bị khử thành
, ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.
Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 0,11.
3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Ta có: 


trong huyết tương = 
Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 3,02 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) tạo thành là bao nhiêu gam?
Đáp án đúng là: 12,7.
Ta có: 

Vậy 
Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:
NH3 + O2
NO + H2O
Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia với để thực hiện phản ứng trên là?
Đáp án đúng là: 5,95.

⇒ Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với
thể tích không khí.
Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: 
Thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu m3? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 6493.







