Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1085 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của S trong H2SO4

+4.

+6.

–2.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số oxi hóa của S trong H2SO4 là x.

Số oxi hóa của H trong hợp chất là +1; của O là –2.

index_html_9c389e5e75e1c06a.gif 2×(+1) + x + 4×(-2) = 0 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x = +6.

Vậy S có số oxi hóa +6 trong H2SO4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Fe trong hợp chất Fe2O3

+2.

+3.

+4.

+6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số oxi hóa của Fe trong Fe2O3 là x.

Ta có: 2x + 3×(-2) = 0 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x = +3.

Vậy Fe có số oxi hóa +3 trong Fe2O3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của C trong K2CO3

+2.

+4.

+6.

+8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số oxi hóa của C trong K2CO3 là x.

Ta có: 2×(+1) + x + 3×(-2) = 0 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x = +4.

Vậy số oxi hóa của C trong K2CO3 là +4.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của S trong hợp chất KAl(SO4)2

-2.

+2.

+4.

+6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số oxi hóa của S trong hợp chất KAl(SO4)2 là x.

Ta có: (+1) + (+3) + 2×[x +4×(-2)] = 0 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x = +6.

Vậy số oxi hóa của S trong hợp chất KAl(SO4)2 là +6.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của N trong ion index_html_79283f1321981945.gif

-3.

+2.

+4.

+5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số oxi hóa của N trong ion index_html_79283f1321981945.gif là x.

index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x + 3×(-2) = -1 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x = +5.

Vậy số oxi hóa của N trong ion index_html_d7e25bb615e66941.gif là +5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của N trong ion index_html_7f05cfce2c2f43eb.gif

-3.

+2.

+4.

+5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số oxi hóa của N trong ion index_html_8f84294c5aa323fa.gif là x.

Ta có: x + 4×(+1) = +1 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif x = -3.

Vậy số oxi hóa của N trong ion index_html_214e4de96edd53fe.gif là -3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng oxi hóa – khử là

phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.

phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

phản ứng hóa học trong đó hai hay nhiều chất ban đầu sinh ra một chất mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

CaCO3 index_html_d2b87a74223d710b.gif CaO + CO2.

BaCl2 + Na2SO4 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif BaSO4index_html_bf4f037ef90935b4.gif + 2NaCl.

NaOH + HCl index_html_9c389e5e75e1c06a.gif NaCl + H2O.

4Al + 3O2 index_html_f28a09a783e03779.gif 2Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.

index_html_b0c0b521052c0b9b.gif index_html_9c389e5e75e1c06a.gif Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

index_html_2c11068e4f6b4dca.gif index_html_9c389e5e75e1c06a.gif Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

index_html_622b509f2ab0c313.gif index_html_9c389e5e75e1c06a.gif Không phải là phản ứng oxi hóa – khử vì không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

index_html_3346da0356bf4abd.gif : có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Al, O  Đây là phản ứng oxi hóa – khử.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất oxi hóa và chất khử?

Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.

Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhận electron, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhường electron.

Chất khử (chất bị oxi hóa) và chất oxi hóa (chất bị khử) đều là chất nhận electron.

Chất khử (chất bị oxi hóa) và chất oxi hóa (chất bị khử) đều là chất nhường electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron, chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Mn trong KMnO4

+1.

+3.

+5.

+7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: index_html_a42ec53ceb4474a3.gif

index_html_3c3530294f159c4a.gif (+1).1 + 1.x + (-2).4 = 0 index_html_3c3530294f159c4a.gif x = +7.

Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của nitrogen tăng dần trong dãy nào sau đây?

NH4Cl, N2, NO2, HNO3.

NH3, N2O, N2, NO.

NH4Cl, N2, NO2, NO.

NH3, HNO3, N2, N2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: index_html_8006054b4bdc8b8f.gif

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: CaO + CO2 → CaCO3, carbon dioxide đóng vai trò là

chất oxi hóa.

chất khử.

vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

không bị oxi hóa cũng không bị khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: index_html_4e2db8aa9ebf0294.gif

Số oxi hóa của C không thay đổi trước và sau phản ứng nên CO2 không bị oxi hóa cũng không bị khử.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào thể hiện tính oxi hóa của HCl?

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: index_html_b7d6aafa0a50de6a.gif

Trong phản ứng này, số oxi hóa của H giảm từ +1 xuống 0, HCl thể hiện tính oxi hóa.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học của phản ứng:

Cl2 + 2NaOH index_html_9c389e5e75e1c06a.gif NaCl + NaClO + H2O

Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò

là chất oxi hóa.

là chất khử.

không là chất oxi hóa, không là chất khử

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học: index_html_3ae8f9bc5ed34ce9.gif .

⇒ Số oxi hóa của nguyên tố Cl vừa tăng lên +1, vừa giảm xuống -1 sau phản ứng.

⇒ Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là quá trình oxi hóa?

Cl2 + 2e index_html_9c389e5e75e1c06a.gif 2index_html_42e782e576954278.gif .

index_html_26b34b64a3436efb.gif + 2e index_html_9c389e5e75e1c06a.gif index_html_7dbb10292cc5a46b.gif .

Cu index_html_9c389e5e75e1c06a.gif index_html_f7709df636a9f6d7.gif + 2e.

index_html_e1eeb7d2a887a3ad.gif +8e index_html_9c389e5e75e1c06a.gif index_html_dd5bbec7c2812e3a.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

⇒ Cu index_html_9c389e5e75e1c06a.gif index_html_70b54ec56728cc9c.gif + 2e: quá trình oxi hóa.

Loại A, B, D vì: Các quá trình này đều là quá trình khử.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: Mg + HNO3 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif Mg(NO3)2 + NOindex_html_ac74a6cc689da9e.gif + H2O. Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là

8.

11.

15.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

index_html_75e3f7998d1eff8.gif + index_html_dae0a764206dee8e.gif index_html_9c389e5e75e1c06a.gif index_html_9911550e46ce4a56.gif + index_html_53024c7c38a12150.gif index_html_56642f30588eaa81.gif + H2O

Quá trình nhường – nhận electron:

index_html_76364ba81ccc542e.gif

index_html_9c389e5e75e1c06a.gif Phương trình hóa học: 3Mg + 8HNO3 index_html_9c389e5e75e1c06a.gif 3Mg(NO3)2 + 2NOindex_html_70605709d48e0810.gif + 4H2O.

Tổng hệ số của các chất tham gia trong phản ứng trên là: 3 + 8 = 11.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình hóa học: aZn + bH2SO4 (đặc) index_html_f6d0e4f84aa7af14.gif cZnSO4 + dH2Sindex_html_2955cd46b4c8ef49.gif + fH2O. Giá trị của b trong phương trình hóa học trên là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a index_html_e1fc41890f77a16e.gif + bindex_html_a2fd8003867968fb.gif (đặc) index_html_9f7a0d3b5972f1dc.gif cindex_html_d43c43b6bb8052ef.gif + dindex_html_a0893b179853b43c.gif index_html_70605709d48e0810.gif + fH2O

Quá trình nhường – nhận e:

index_html_5a6cd52751b724e4.gif

Phương trình hóa học: 4Zn + 5H2SO4 (đặc) index_html_ca84fa3f1b245d94.gif 4ZnSO4 + H2Sindex_html_70605709d48e0810.gif + 4H2O.

Giá trị của b trong phương trình hóa học trên là 5.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O có hệ số cân bằng của các chất lần lượt là

2, 1, 1, 1, 1.

2, 1, 1, 1, 2.

4, 1, 1, 1, 2.

4, 1, 2, 1, 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_d6da9735bea33b23.gif

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3+ K2SO4+ MnSO4+ H2O

Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là

10 và 2.

1 và 5.

2 và 10.

5 và 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_7728502709c9f857.gif

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3+ K2SO4+ 2MnSO4+ 8H2O.

Chất oxi hóa: KMnO4, chất khử: FeSO4.

index_html_610f811e95f0cb7d.gif Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là 2 và 10.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Quá trình khử trong phản ứng trên là

index_html_c6c2eee399c1727a.gif .

index_html_b40124fb2e317ea2.gif .

index_html_cdd24a5b3f58a813.gif .

index_html_996bfc73eafa987.gif .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình khử: index_html_cdd24a5b3f58a813.gif

Quá trình oxi hóa: index_html_b40124fb2e317ea2.gif

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa - khử là

có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử.

có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng.

có xuất hiện hiện sản phẩm là chất khí.

có xuất hiện sản phẩm là chất kết tủa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử trước và sau phản ứng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử

NaOH + HCl → NaCl + H2O.

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O.

NH3 + HCl → NH4Cl.

4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do: index_html_f99eccb4eb22e5ab.gif

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O, phân tử Cl2 đóng vai trò là

chất oxi hóa.

chất khử.

vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

chất bị oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

index_html_b7364e9d83c1c765.gif

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau (ở điều kiện thích hợp):

(a) SO2 + C → CO2 + S

(b) 2SO2 + O2 → 2SO3

(c) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

(d) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

(e) SO2 + Br2 + H2O → H2SO4 + 2HBr

Số phản ứng mà SO2 đóng vai trò chất oxi hóa là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phản ứng mà SO2 đóng vai trò chất oxi hóa là (a), (d) vì S có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

Trong phản ứng trên, vai trò của Br2

chất oxi hóa.

chất tạo môi trường.

chất khử.

chất bị oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

index_html_2d609b9a7ff6d5f6.gif

Trong phản ứng trên, vai trò của Br2 là chất oxi hóa do số oxi hóa của bromine giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học: index_html_8180fee34c70b8cc.gif Trong phản ứng trên xảy ra:

sự oxi hoá Al và sự khử O2.

sự khử Al và sự oxi hoá O2.

sự oxi hoá Al và sự oxi hoá O2.

sự khử Al và sự khử O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: index_html_fe82a132f6f6632e.gif

- Số oxi hóa của Al tăng từ 0 lên +3 sau phản ứng nên Al là chất khử, quá trình Al nhường electron được gọi là quá trình oxi hóa.

- Số oxi hóa của O giảm từ 0 xuống -2 sau phản ứng nên O2 là chất oxi hóa, quá trình O2 nhận electron được gọi là quá trình khử.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là

3 và 22.

3 và 18.

3 và 10.

3 và 12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_c40357659d0de462.gif index_html_b8cae0ba4c9b7fc0.gif

3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) của phản ứng: FeS2 + O2 → SO2 + Fe2O3

23.

24.

25.

26.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_ba45427b85ce3c5.gif

4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3

Tổng hệ số cân bằng (hệ số nguyên, tối giản) = 4 + 11 + 8 + 2 = 25.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O

Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng:

5.

4.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_e4491e034b30924b.gif

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.

Tổng (a + b) bằng: 1 + 4 = 5.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

nhận 13 electron.

nhường 13 electron.

nhường 12 electron.

nhận 12 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_be2c33d340a10ca0.gif

index_html_610f811e95f0cb7d.gif Một phân tử CuFeS2 nhận 13 electron.

31. Tự luận
1 điểm

Cho kim loại Mg vào dung dịch acid sulfuric đặc, nóng xảy ra phản ứng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + SO2 + H2O

(a) Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 2.

(b) Tỉ lệ số phân tử H2SO4 đóng vai trò chất khử : môi trường là 1 : 1.

(c)Một nguyên tử magnesium nhận 2 electron.

(d) Phản ứng được dùng để chứng minh Mg đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học.

Xem đáp án

Phương trình hóa học: Mg + 2H2SO4 → MgSO4 + SO2 + 2H2O.

(a) Sai. Hệ số cân bằng là số nguyên, tối giản của Mg là 1.

(b) Đúng. Cứ 2 phân tử H2SO4 tham gia phản ứng có 1 phân tử đóng vai trò là chất khử, một phân tử đóng vai trò là môi trường.

(c) Đúng. Mg → Mg2+ + 2e.

(d) Sai. Phản ứng chứng minh H2SO4 đặc có tính oxi hóa.

32. Tự luận
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1) S + 2Na index_html_4bf389882ebaabe3.gif Na2S.

(2) S + 6HNO3 index_html_952810460a8cd9d.gif H2SO4 + 6NO2 + 2H2O.

(3) S + 3F2 index_html_c1d9e87decd8efb4.gif SF6.

(4) 4S + 6NaOH(đặc) index_html_e2cb51f508a2496f.gif 2Na2S + Na2S2O3 + 3H2O.

(a) Có 2 phản ứng trong các phản ứng trên S chỉ thể hiện tính khử.

(b) Trong phản ứng (4), S vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

(c) Trong phản ứng (3), S thể hiện tính oxi hóa.

(d) Trong phản ứng (1), S thể hiện tính khử.

Xem đáp án

(a) Đúng. Có 2 phản ứng S chỉ thể hiện tính khử là phản ứng (2) và (3).

(b) Đúng.

(c) Sai. Trong phản ứng (3) số oxi hóa của S tăng lên sau phản ứng, S thể hiện tính khử.

(d) Sai. Trong phản ứng (1) số oxi hóa của S giảm xuống sau phản ứng, S thể hiện tính oxi hóa.

33. Tự luận
1 điểm

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu ethyl alcohol có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:

CrO3 + C2H5OH index_html_c4a145e042390d8.gif CO2↑ + Cr2O3 + H2O

(a) Tỉ lệ cân bằng của phản ứng trên là 4 : 1 : 2 : 2 : 3.

(b) Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa ở phương trình hóa học trên là 1: 4.

(c) Số oxi hóa của carbon trước và sau phản ứng lần lượt là +2 và +4.

(d) Trong phản ứng trên thì CrO3 đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Phương trình hóa học: 4CrO3 + C2H5OH index_html_c4a145e042390d8.gif 2CO2↑ + 2Cr2O3 + 3H2O

(a) Đúng.

(b) Đúng. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử, CrO3 là chất oxi hóa.

(c) Sai. Số oxi hóa trung bình của C trước phản ứng là -2.

(d) Sai. Trong phản ứng trên C2H5OH là chất khử.

34. Tự luận
1 điểm

Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện, …) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Sulfur dioxide làm mất màu dung dịch thuốc tím theo phương trình sau:

SO2 + KMnO4 + H2O index_html_b562edeebe0180f4.gif MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

(a) Số oxi hóa của Mn trong KMnO4 là +7

(b)Ở phản ứng trên SO2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

(c) Ở phản ứng trên MnSO4đóng vai trò là chất khử.

(d) Hệ số tối giản nhất của các chất tham gia ở phản ứng trên theo thứ tự là: 5:2:2.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. Số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng, do đó SO2 đóng vai trò là chất khử.

(c) Sai. Ở phản ứng trên SO2 là chất khử.

(d) Đúng.

35. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: index_html_bc839a303f5a3a13.gif (trong đó x, y là các hệ số nguyên, tối giản). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Giá trị của x = 6.

(b) Trong Cu3P, số oxi hóa của Cu là +1 và của P là -1.

(c) Cu trong Cu3P bị oxi hóa từ index_html_c8eec4f7d03075a1.gif lên index_html_798d3faec431f5e7.gif và P trong Cu3P bị oxi hóa từ index_html_e2f65e981db4c9de.gif lên index_html_9e5745519ffc33d5.gif trong index_html_41e918805d7654d7.gif

(d) Số electron trao đổi trong quá trình oxi hóa một tiểu phân Cu3P là 11.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

index_html_c0bb571741628ab1.gif

(a) Đúng.

(b) Sai. Trong Cu3P, số oxi hóa của Cu là +1 và của P là -3.

(c) Đúng.

(d) Đúng. index_html_dfa75de59b8d0bf4.gif .

36. Tự luận
1 điểm

Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), … Để diệt nấm trên cây cà chua, thuốc Bordeaux được pha với nước theo tỉ lệ 25g/8L nước. Trung bình mỗi ha cây cà chua cần phun khoảng 500 L dung dịch thuốc Bordeaux.

Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng 2 cách:

- Cách 1: Ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:

index_html_9a3740bcec669b89.gif (loãng) index_html_971f5948254fcc38.gif

- Cách 2: Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:

index_html_25c5bf252ad2780f.gif (đặc) index_html_e75524dd848aa206.gif

(a) Trong 2 cách trên, cách 1 sử dụng ít sulfuric acid hơn.

(b) Trong 2 cách trên, cách 1 ít gây ô nhiễm môi trường hơn.

(c) Để phun một mảnh vườn rộng 5 ha cần dùng 1,5 kg thuốc Bordeaux.

(d) Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, index_html_110df355a6cf1306.gif là chất oxi hóa.

Xem đáp án

(a) Đúng. Để có 1 mol CuSO4 thì cách 1 dùng 1 mol H2SO4 còn cách 2 dùng 2 mol H2SO4.

(b) Đúng. Cách 2 phát sinh SO2 gây ô nhiễm môi trường còn cách 1 thì không.

(c) Sai. index_html_54cc3753f4fb6b6a.gif

(d) Sai. Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, O2 là chất oxi hóa, H2SO4 là môi trường.

37. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là index_html_42a09f5db39a51f3.gif theo sơ đồ sau:

index_html_4c5467931ed0d709.gif

(a) Cả 3 quá trình trên đều xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

(b) Số oxi hóa của Fe trong index_html_f5aa3e71ec664420.gif là +2.

(c) Trong quá trình (2), index_html_d8f2a36029bd059c.gif đóng vai trò là chất oxi hóa.

(d) Từ 1 tấn quặng chứa 60% index_html_1286bfd88747b17c.gif thu được 0,8 tấn index_html_5b164050b3f7a83c.gif 98%. (Cho hiệu suất cả quá trình là 80%).

Xem đáp án

(a) Sai. Quá trình (3) không xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.

(b) Đúng.

(c) Sai. Trong quá trình (2), SO2 đóng vai trò là chất khử do số oxi hóa của S tăng từ +4 lên +6 sau phản ứng.

(d) Đúng. Ta có:

index_html_56915bf24ba55baa.gif

120 → 2.98 gam

0,6 → ? tấn

Khối lượng H2SO4 98% thu được là:

index_html_c525661df3018d87.gif tấn.

38. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau (với x, y, z, t, m, n, p là các số nguyên tối giản của nhau):

xFeSO4 + yK2Cr2O7 + zH2SO4 index_html_b6324e2d6967a770.gif tCr2(SO4)3 + mFe2(SO4)3 + nK2SO4 + pH2O

Hòa tan 25,02 gam FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng vừa đủ với V mL dung dịch K2Cr2O7 1,47% (D = 1,25 g/mL). Cho các nhận định sau:

(a) Giá trị của V là 240.

(b) Khối lượng H2SO4 đã tham gia phản ứng là 10,29 gam.

(c) Giá trị index_html_754cb1b2748d0316.gif

(d) Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất bị khử.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 index_html_b6324e2d6967a770.gif Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

0,09 → 0,015 → 0,105 mol

(a) Đúng. index_html_469f2c4c4407c320.gif

(b) Đúng. index_html_10157e0e9b2501a3.gif

(c) Đúng.

(d) Sai. Trong phản ứng trên, FeSO4 đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa do số oxi hóa của Fe tăng từ +2 lên +3 sau phản ứng.

39. Tự luận
1 điểm

“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí.Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất: Ca + Cl2 → CaCl2. (Cho nguyên tử khối của Ca = 40)

(a) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhường 2e.

(b)Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng lần lượt là +2 và -1.

(c) Nếu dùng 4 gam calcium thì số mol electron calcium nhường là 0,8 mol.

(d) Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

Xem đáp án

(a) Sai. Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử chlorine nhận1e, còn phân tử Cl2 nhận 2 electron: Cl2 +2e → 2Cl-.

(b) Sai. Số oxi hóa của Ca và Cl trước phản ứng đều là 0.

(c) Sai.

Ca → Ca2+ + 2e

0,1 0,2 mol

(d) Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng sau:

KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

(a) Trong phản ứng trên HCl là chất bị oxi hóa.

(b) Hệ số của HCl trong phản ứng trên là 5.

(c) Để tạo thành 9,916 lít khí Cl2 (đkc) thì lượng KMnO4 tối thiểu cần dùng là 25,28 gam.

(d) Có thể dùng phản ứng trên để điều chế khí chlorine trong phòng thí nghiệm.

Xem đáp án

(a) Đúng. Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0, HCl đóng vai trò là chất khử hay chất bị oxi hóa.

(b) Sai. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

(c) Đúng.

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

0,16 ← 0,4 mol

Vậy index_html_35e70713c242159e.gif

(d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (đkc). Giá trị của V là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2,479.

index_html_12374179dc58adc7.gif

index_html_aaff704f2cb488fc.gif

index_html_fe167d06a40a43a3.gif .

42. Tự luận
1 điểm

Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate như sau:

FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 index_html_561262afff96046f.gif Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M để phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch FeSO4 0,10M là bao nhiêu mL?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 20.

index_html_fcd78c6c007d4c90.gif

index_html_e795eb3aecf8d9da.gif

index_html_51a7b915893186a8.gif

43. Tự luận
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm xác định công thức của một oxide của kim loại sắt bằng nitric acid đặc, nóng thu được 2,479 lít (đkc) khí màu nâu là nitrogen dioxide. Phần dung dịch đem cô cạn thu được 72,6 gam Fe(NO3)3. Giả sử phản ứng không tạo thành các sản phẩm khác (biết 1 mol khí chiếm 24,79 lít đo ở đkc 25oC, 1bar).Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử oxide là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

index_html_2a703ff10a0d3ec2.gif

FexOy + (6x – 2y)HNO3 → xFe(NO3)3 + (3x - 2y)NO2 + (3x-y)H2O

Theo phương trình hóa học có:

0,3.( 3x – 2y) = 0,1.x index_html_5211302f33e9fe73.gif x : y = 3 : 4

index_html_5211302f33e9fe73.gif Công thức oxide là Fe3O4. Vậy số nguyên tử oxygen có trong 1 phân tử oxide là 4.

44. Tự luận
1 điểm

Dưới tác dụng của các chất xúc tác, glucose lên men tạo thành ethanol:

C6H12O6 index_html_ee352fa08fd84bf1.gif 2C2H5OH + 2CO2 (1)

Ethanol sinh ra lên men thành acetic acid:

C2H5OH + O2 index_html_ee352fa08fd84bf1.gif CH3COOH + H2O (2)

Giả sử hiệu suất cả quá trình là 60%. Lượng glucose cần dùng để thu được 1 lít acetic acid 1M là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 150.

index_html_5b4cbfb986453185.gif

Từ các phương trình hóa học (1) và (2) index_html_a2586c4f2d40a152.gif

Do hiệu suất cả quá trình là 60% nên:

index_html_e994f28c4f73fba.gif

45. Tự luận
1 điểm

Cho 8,4 gam Fe phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO (đkc) bay ra là bao nhiêu lít (coi NO là sản phẩm khử duy nhất)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3,72.

index_html_189499272ce58744.gif

Gọi nNO = a (mol), ta có các quá trình:

index_html_acc817f8b7e21a47.gif index_html_adb40266a977de14.gif

index_html_b086e66db0ff2161.gif

VNO = 0,15.24,79 = 3,7185 ≈ 3,72 (L).

46. Tự luận
1 điểm

Ion Ca+2 cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

KMnO4 + CaC2O4 + H2SO4 index_html_9233e9285f08e1a1.gif CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2 + H2O

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,88.10-4M.

Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca+2/100 mL máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10.

index_html_1d2b608e53b99279.gif

index_html_90a864425f45f159.gif

index_html_e15d5ea0e55366a8.gif

47. Tự luận
1 điểm

Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó index_html_260209c8a7100685.gif bị khử thành index_html_730fa7bf5e5fcf42.gif , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).

Khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.

Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,11.

3C2H5OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Ta có: index_html_46722212ac6373ee.gif

index_html_5211302f33e9fe73.gif index_html_c7484d774972b925.gif

index_html_5211302f33e9fe73.gif index_html_c2dd36997687178.gif

index_html_5211302f33e9fe73.gif index_html_fc27a91b6cdde538.gif trong huyết tương = index_html_1740946ef6f6bce9.gif

48. Tự luận
1 điểm

Cho potassium iodide (KI) tác dụng với potassium permanganate (KMnO4) trong dung dịch sulfuric acid (H2SO4) thu được 3,02 gam manganese (II) sulfate (MnSO4), I2 và K2SO4. Khối lượng iodine (I2) tạo thành là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12,7.

Ta có: index_html_b9794728a84d83c3.gif

index_html_12eabc887a37450d.gif

Vậy index_html_ff2debcdeb151990.gif

49. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng trong giai đoạn đầu của quá trình Ostwald:

NH3 + O2 index_html_4daceb41768dfe62.gif NO + H2O

Biết trong không khí chứa 21% thể tích oxygen và các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Trong công nghiệp, lượng thể tích không khí cần trộn với 1 thể tích khí ammonia với để thực hiện phản ứng trên là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,95.

index_html_a761a64f0d2ae6b3.gif

⇒ Cần trộn 1 thể tích khí ammonia với index_html_d722a1ee7e8d645.gif thể tích không khí.

50. Tự luận
1 điểm

Quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: index_html_6004180240eacc75.gif

Thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen, ở điều kiện chuẩn) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2,4 tấn FeS2 trong quặng pyrite là bao nhiêu m3? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 6493.

index_html_5203e6afdc59dfaf.gif

index_html_cc64f54d172b273a.gif

index_html_257ff411dac700fa.gif