Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1065 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?

HCl.

H2O.

NH3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất NaCl được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ³ 1,7 thì đó là liên kết

ion.

cộng hoá trị không cực.

cộng hoá trị có cực.

kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ³ 1,7 thì đó là liên kết ion.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s22s1 và 1s22s22p5. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?

Liên kết cộng họa trị có cực.

Liên kết ion.

Liên kết cộng hóa trị không cực.

Liên kết kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết được hình thành là liên kết ion vì 2 nguyên tử 1s22s1 là kim loại điển hình (Li) và 1s22s22p5 là phi kim điển hình (F).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5. Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây?

cộng hóa trị phân cực.

cho nhận.

ion.

cộng hóa trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X + 1e → X-

Từ ion X- suy ra cấu hình electron của X là1s22s22p5 là phi kim điển hình fluorine.

Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5 nên có cấu hình electron: 1s22s22p63s1. Vậy Y là kim loại điển hình Na (sodium).

Do đó liên kết giữa chúng là liên kết ion.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là

Liên kết ion.

Liên kết cộng hoá trị.

Liên kết kim loại.

Liên kết hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là liên kết cộng hóa trị.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung có đặc điểm nào sau đây?

Ở giữa hai nguyên tử.

Lệch về một phía của một nguyên tử.

Chuyển hẳn về một nguyên tử.

Nhường hẳn về một nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung bị lệch về một phía của nguyên tử.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là

3.

6.

5.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là NH3, HCl, H2O

Loại N2 và H2 vì là liên kết cộng hóa trị không phân cực (liên kết hình thành giữa các nguyên tử giống nhau).

Loại NaCl vì là liên kết ion (liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất có liên kết ion trong phân tử là

CO2.

NH4Cl.

HCl.

H2O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử NH4Cl có chứa liên kết ion giữa cation NH4+ và anion Cl-.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố sau: K (0,82); Al (1,61); H (2,20); O (3,44); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Hợp chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử?

SO2.

AlCl3.

H2O.

KBr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiệu độ âm điện (index_html_3226e27ed79f73b9.gif ) Loại liên kết
index_html_c4dd0744aec7a578.gif Cộng hóa trị không cực
index_html_8e59a2777cde0fa3.gif Cộng hóa trị có cực
index_html_a3ef85ad750c5187.gif Ion

SO2: index_html_e013400dff342eaa.gif = 3,44 – 2,58 = 0,86 index_html_14ff1e578b222b81.gif Liên kết cộng hóa trị có cực

AlCl3: index_html_3885fbaed3571e28.gif = 3,16 – 1,61 = 1,55 index_html_a8c83a06094c084.gif Liên kết cộng hóa trị có cực

H2O: index_html_3e15babaec5cdd3.gif = 3,44 – 2,20 = 1,24 index_html_db7787a2732ce142.gif Liên kết cộng hóa trị có cực

KBr: index_html_ba5ac6d04ef2de47.gif = 2,96 – 0,82 = 2,14 index_html_dd1f2536c21d7a7.gif Liên kết ion

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?

Phân tử HCl là phân tử phân cực.

Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.

Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.

Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu C sai vì: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử clo (nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phân tử khí cacbonic (CO2), biết CO2 có cấu trúc thẳng:

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử có cực.

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử có cực.

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử không cực.

Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử không cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết giữa nguyên tử C và nguyên tử O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử O, tuy nhiên do phân tử có cấu trúc thẳng nên lực hút cân bằng làm cho phân tử CO2 không cực.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với phân tử NH3 phát biểu nào sau đây là đúng?

Liên kết trong phân tử là liên kết ion.

Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.

Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử NH3 hình thành bởi liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử N với 3 nguyên tử H, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử N.

Hiệu độ âm điện: 3,04 – 2,2 = 0,84.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết:

ion yếu.

ion mạnh.

cộng hóa trị không có cực.

cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết trong phân tử nitrogen (N2) được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị không có cực.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức electron nào sau đây là của phân tử H2O?

index_html_47b2cb639cc644c9.gif

index_html_541595736af0fb71.gif

index_html_a8a9b04b9f11296.gif

index_html_bceb3dce5d931128.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì mỗi nguyên tử H có 1 electron lớp ngoài cùng, còn thiếu 1 electron nữa để có cấu hình bền vững giống khí hiếm He; còn mỗi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng còn thiếu 2 electron nữa để có cấu hình bền vững giống khí hiếm Ne nên giữa O và một nguyên tử H chỉ có 1 cặp e chung.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

H2O.

HF.

C2H5OH.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen:

index_html_d3d43b19f37bc643.gif

Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen :

index_html_7059fdfecb4cad08.gif

Giữa các phân tử C2H5OH có liên kết hydrogen :

index_html_fdc5ab24c88c0d1e.gif

Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?

C2H6.

CH3OH.

CO2.

H2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử CH3OH

index_html_b4508b11473c181c.gif

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen?

index_html_89a6d96f7bbde9ab.gif

index_html_3d269a393206232e.gif

index_html_5f338dc9fb56dd4.gif

index_html_1ced4c0f804517e.gif

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng nên mỗi nguyên tử sẽ có xu hướng góp chung 3 electron để đạt octet. Công thức electron:

index_html_5f338dc9fb56dd4.gif

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức Lewis của CS2

Shape1

Shape2

Shape3

Shape4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức Lewis của CS2 là:

index_html_2037e15864859e0e.png

19. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất sau: index_html_e68f792a5c4f0483.gif

(a) Có 3 hợp chất ion.

(b) index_html_b320bb076b245046.gif là các hợp chất cộng hóa trị.

(c) Chỉ có KCl là hợp chất ion.

(d) Có 2 hợp chất ion là: MgO và KCl.

Xem đáp án

(a) Sai. Có hai hợp chất ion trong dãy là MgO và KCl.

(b) Đúng.

(c) Sai. Có hai hợp chất ion trong dãy là MgO và KCl.

(d) Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Phân tử index_html_470ab80c0c0a5061.gif có cấu tạo như sau:

Picture 658

(a) Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

(b) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.

(c) Nguyên tử O còn một cặp electron hoá trị riêng.

(d) Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.

Xem đáp án

(a) Sai. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực về phía O.

(b) Đúng.

(c) Sai. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.

(d) Đúng.

21. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. X thuộc loại nguyên tố s, nguyên tử X chỉ có 7 electron ở phân lớp s, nguyên tử Z chỉ có 17 electron ở phân lớp p.

(a) X là sodium (Na), Z là bromine (Br).

(b) Hợp chất tạo bởi X và Z là hợp chất ion.

(c) Khi hình thành liên kết, nguyên tử X có xu hướng nhường 1 electron và nguyên tử Z có xu hướng nhận 1 electron.

(d) Hợp chất tạo bởi X và Z tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen.

Xem đáp án

- Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1⇒ X là nguyên tố potassium (K).

- Cấu hình electron nguyên tử Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ Z là nguyên tố bromine (Br).

(a) Sai. X là nguyên tố potassium (K).

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Hợp chất tạo bởi X và Z là hợp chất ion nên tan tốt trong nước.

22. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

(a) Độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.

(b) Liên kết N – H phân cực hơn liên kết H – Cl.

(c) Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

(d) Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.

Xem đáp án

(a) Sai. Độ âm điện của chlorine lớn hơn của nitrogen.

(b) Sai. Độ âm điện của chlorine lớn hơn của nitrogen nên liên kết H – Cl phân cực hơn liên kết N – H.

(c) Sai. Ví dụ hợp chất CH4 không tạo được liên kết hydrogen.

(d) Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Số cặp electron không tham gia liên kết của nguyên tử N trong phân tử NCl3 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Công thức Lewis của NCl3 là:

index_html_bc014059d83a7461.png

Như vậy N còn 1 cặp electron không tham gia liên kết.

24. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có 4 loại liên kết hydrogen.

index_html_c08f560f3f4f77b9.gif index_html_21c323561fd29098.gif

index_html_e15a70be374895b9.gif index_html_453141dabd614700.gif

25. Tự luận
1 điểm

Không cần sử dụng hiệu độ âm điện, có bao nhiêu phân tử trong số các phân tử sau có liên kết cộng hóa trị: index_html_27b72f7881218e47.gif và HI?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

Có 2 phân tử có liên kết cộng hóa trị: index_html_4b318e36ed387c87.gif và HI.

26. Tự luận
1 điểm

Tổng số các phân tử không có cực trong số các phân tử sau: index_html_1c3f8c9df4cd7ffc.gifindex_html_47bad5d331ee6cc3.gif là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Trong số các phân tử index_html_1c3f8c9df4cd7ffc.gifindex_html_fdaa568f7edda9a7.gif các phân tử index_html_1310b2eacd462865.gifindex_html_261d353d0f0a04a0.gif không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử index_html_6402316b8eb094dd.gif có dạng tứ diện đều và phân tử index_html_dca67bdb3f7bf5d.gif có dạng đường thẳng nên phân tử index_html_5fc332b8afd15f87.gifindex_html_b7dae4e1fcc47a39.gif có tổng các moment lưỡng cực bằng 0.

Vậy các phân tử index_html_1c3f8c9df4cd7ffc.gif đều là các phân tử không cực.

Phân tử index_html_fdaa568f7edda9a7.gif có dạng góc nên là phân tử có cực.

27. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: CO, O3, CO2, HNO3, NH4Cl, NaNO3, H2O2. Số chất có chứa liên kết cho – nhận là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5.

Các chất có liên kết cho nhận là: CO, O3, HNO3, NH4Cl, NaNO3.

28. Tự luận
1 điểm

Cho các phân tửH2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Bao gồm: H2O, NH3, HF.