Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?
HCl.
H2O.
NH3.
NaCl.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất NaCl được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình nên có liên kết ion.
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ³ 1,7 thì đó là liên kết
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trị có cực.
kim loại.
Đáp án đúng là: A
Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết ³ 1,7 thì đó là liên kết ion.
Cho 2 nguyên tử có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản như sau: 1s22s1 và 1s22s22p5. Hai nguyên tử này kết hợp nhau bằng loại liên kết gì để tạo thành hợp chất?
Liên kết cộng họa trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết kim loại.
Đáp án đúng là: B
Liên kết được hình thành là liên kết ion vì 2 nguyên tử 1s22s1 là kim loại điển hình (Li) và 1s22s22p5 là phi kim điển hình (F).
Ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6, nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5. Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết nào sau đây?
cộng hóa trị phân cực.
cho nhận.
ion.
cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: C
X + 1e → X-
Từ ion X- suy ra cấu hình electron của X là1s22s22p5 là phi kim điển hình fluorine.
Nguyên tử Y có số electron ở các phân lớp s là 5 nên có cấu hình electron: 1s22s22p63s1. Vậy Y là kim loại điển hình Na (sodium).
Do đó liên kết giữa chúng là liên kết ion.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là: B
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là liên kết cộng hóa trị.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung có đặc điểm nào sau đây?
Ở giữa hai nguyên tử.
Lệch về một phía của một nguyên tử.
Chuyển hẳn về một nguyên tử.
Nhường hẳn về một nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung bị lệch về một phía của nguyên tử.
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
3.
6.
5.
4.
Đáp án đúng là: A
Số chất có liên kết cộng hóa trị phân cực là NH3, HCl, H2O
Loại N2 và H2 vì là liên kết cộng hóa trị không phân cực (liên kết hình thành giữa các nguyên tử giống nhau).
Loại NaCl vì là liên kết ion (liên kết hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
Hợp chất có liên kết ion trong phân tử là
CO2.
NH4Cl.
HCl.
H2O2.
Đáp án đúng là: B
Trong phân tử NH4Cl có chứa liên kết ion giữa cation NH4+ và anion Cl-.
Cho biết các giá trị độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố sau: K (0,82); Al (1,61); H (2,20); O (3,44); S (2,58); Br (2,96) và Cl (3,16). Hợp chất nào sau đây có liên kết ion trong phân tử?
SO2.
AlCl3.
H2O.
KBr.
Đáp án đúng là: D
Hiệu độ âm điện ( ) | Loại liên kết |
![]() | Cộng hóa trị không cực |
![]() | Cộng hóa trị có cực |
![]() | Ion |
SO2:
= 3,44 – 2,58 = 0,86
Liên kết cộng hóa trị có cực
AlCl3:
= 3,16 – 1,61 = 1,55
Liên kết cộng hóa trị có cực
H2O:
= 3,44 – 2,20 = 1,24
Liên kết cộng hóa trị có cực
KBr:
= 2,96 – 0,82 = 2,14
Liên kết ion
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử chlorine.
Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hydrogen và chlorine.
Nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết với nhau bằng một liên kết đơn.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C sai vì: Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị phân cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử clo (nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phân tử khí cacbonic (CO2), biết CO2 có cấu trúc thẳng:
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử có cực.
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử có cực.
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử không cực.
Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử không cực.
Đáp án đúng là: D
Liên kết giữa nguyên tử C và nguyên tử O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử O, tuy nhiên do phân tử có cấu trúc thẳng nên lực hút cân bằng làm cho phân tử CO2 không cực.
Với phân tử NH3 phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết trong phân tử là liên kết ion.
Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: C
Phân tử NH3 hình thành bởi liên kết cộng hóa trị giữa nguyên tử N với 3 nguyên tử H, cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử N.
Hiệu độ âm điện: 3,04 – 2,2 = 0,84.
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết:
ion yếu.
ion mạnh.
cộng hóa trị không có cực.
cộng hóa trị phân cực.
Đáp án đúng là: C
Liên kết trong phân tử nitrogen (N2) được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị không có cực.
Công thức electron nào sau đây là của phân tử H2O?




Đáp án đúng là: C
Vì mỗi nguyên tử H có 1 electron lớp ngoài cùng, còn thiếu 1 electron nữa để có cấu hình bền vững giống khí hiếm He; còn mỗi nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng còn thiếu 2 electron nữa để có cấu hình bền vững giống khí hiếm Ne nên giữa O và một nguyên tử H chỉ có 1 cặp e chung.
Hợp chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
H2O.
HF.
C2H5OH.
H2S.
Đáp án đúng là: D
Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen:

Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen :

Giữa các phân tử C2H5OH có liên kết hydrogen :

Hợp chất không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là H2S.
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây?
C2H6.
CH3OH.
CO2.
H2S.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hydrogen xuất hiện giữa những phân tử CH3OH

Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen?




Đáp án đúng là: C
Vì mỗi nguyên tử N có 5 electron lớp ngoài cùng nên mỗi nguyên tử sẽ có xu hướng góp chung 3 electron để đạt octet. Công thức electron:

Công thức Lewis của CS2 là




Đáp án đúng là: B
Công thức Lewis của CS2 là:
![]()
Cho các hợp chất sau: 
(a) Có 3 hợp chất ion.
(b)
là các hợp chất cộng hóa trị.
(c) Chỉ có KCl là hợp chất ion.
(d) Có 2 hợp chất ion là: MgO và KCl.
(a) Sai. Có hai hợp chất ion trong dãy là MgO và KCl.
(b) Đúng.
(c) Sai. Có hai hợp chất ion trong dãy là MgO và KCl.
(d) Đúng.
Phân tử
có cấu tạo như sau:

(a) Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.
(b) Cặp electron dùng chung trong liên kết H – O lệch về phía nguyên tử O.
(c) Nguyên tử O còn một cặp electron hoá trị riêng.
(d) Các phân tử H2O có khả năng tạo liên kết hydrogen với nhau.
(a) Sai. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực về phía O.
(b) Đúng.
(c) Sai. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
(d) Đúng.
Nguyên tố X tích luỹ trong tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng để chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. X thuộc loại nguyên tố s, nguyên tử X chỉ có 7 electron ở phân lớp s, nguyên tử Z chỉ có 17 electron ở phân lớp p.
(a) X là sodium (Na), Z là bromine (Br).
(b) Hợp chất tạo bởi X và Z là hợp chất ion.
(c) Khi hình thành liên kết, nguyên tử X có xu hướng nhường 1 electron và nguyên tử Z có xu hướng nhận 1 electron.
(d) Hợp chất tạo bởi X và Z tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen.
- Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1⇒ X là nguyên tố potassium (K).
- Cấu hình electron nguyên tử Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ Z là nguyên tố bromine (Br).
(a) Sai. X là nguyên tố potassium (K).
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Hợp chất tạo bởi X và Z là hợp chất ion nên tan tốt trong nước.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.
(b) Liên kết N – H phân cực hơn liên kết H – Cl.
(c) Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.
(d) Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der Waals.
(a) Sai. Độ âm điện của chlorine lớn hơn của nitrogen.
(b) Sai. Độ âm điện của chlorine lớn hơn của nitrogen nên liên kết H – Cl phân cực hơn liên kết N – H.
(c) Sai. Ví dụ hợp chất CH4 không tạo được liên kết hydrogen.
(d) Đúng.
Số cặp electron không tham gia liên kết của nguyên tử N trong phân tử NCl3 là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 1
Công thức Lewis của NCl3 là:

Như vậy N còn 1 cặp electron không tham gia liên kết.
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?
Đáp án đúng là: 4
Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có 4 loại liên kết hydrogen.


Không cần sử dụng hiệu độ âm điện, có bao nhiêu phân tử trong số các phân tử sau có liên kết cộng hóa trị:
và HI?
Đáp án đúng là: 2.
Có 2 phân tử có liên kết cộng hóa trị:
và HI.
Tổng số các phân tử không có cực trong số các phân tử sau:
và
là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Trong số các phân tử
và
các phân tử
và
không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử
có dạng tứ diện đều và phân tử
có dạng đường thẳng nên phân tử
và
có tổng các moment lưỡng cực bằng 0.
Vậy các phân tử
đều là các phân tử không cực.
Phân tử
có dạng góc nên là phân tử có cực.
Cho các chất sau: CO, O3, CO2, HNO3, NH4Cl, NaNO3, H2O2. Số chất có chứa liên kết cho – nhận là?
Đáp án đúng là: 5.
Các chất có liên kết cho nhận là: CO, O3, HNO3, NH4Cl, NaNO3.
Cho các phân tửH2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là?
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm: H2O, NH3, HF.

)



