
50 câu hỏi
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Đáp án đúng là: D
Liên kết σ là liên kết được hình thành dosự xen phủ trục của hai orbital.
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Đáp án đúng là: B
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Liên kết O – H trong phân tử
kém phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử 
Số liên kết trong phân tử
bằng số liên kết trong phân tử 
Trong phân tử
và phân tử
chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên
có nhiệt độ sôi cao hơn H2S.
Đáp án đúng là: A
Do độ âm điện của O lớn hơn S nên liên kết O – H trong phân tử
phân cực hơn liên kết S – H trong phân tử 
Al (Z = 13).
F (Z = 9).
Na (Z = 11).
Ne (Z = 10).
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet.
C2H5OH.
NH3.
HF.
CH4.
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Vậy CH4 không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.
KCl.
SO2.
HBr.
Cl2.
Đáp án đúng là: D
Liên kết trong phân tử Cl2 được hình thành giữa hai nguyên tử giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
0 và 4.
2 và 2.
3 và 1.
4 và 0.
Đáp án đúng là: B
Liên kết đôi gồm 1 liên kết
và 1 liên kết
.
Vậy trong phân tử carbon dioxide (O=C=O) số liên kết
và liên kết
lần lượt là 2 và 2.
(a) và (c).
(b) và (c).
(b) và (d).
(c) và (d).
Đáp án đúng là: B
- Sự tạo liên kết trong phân tử H2S là xen phủ trục s – p.
- Sự tạo liên kết trong phân tử F2 là xen phủ trục p – p.




Đáp án đúng là: B
- Loại A do KCl là hợp chất ion.
- Loại C do liên kết giữa 2 nguyên tử O trong phân tử O2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
- Loại D vì CaCl2 là hợp chất ion.




Đáp án đúng là: A
Phân tử BF3 có công thức electron:

Như vậy B trong BF3 không tuân theo quy tắc octet.
1 và 4.
1 và 3.
3 và 1.
2 và 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có:

Như vậy, trong phân tử HCl, số cặp electron dùng chung và cặp electron hóa trị riêng của nguyên tử Cl lần lượt là 1 và 3.
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
liên kết hydrogen.
tương tác van der Waals.
Đáp án đúng là: A
Mg là kim loại hoạt động mạnh, O là phi kim hoạt động mạnh.
⇒ Liên kết trong phân tử MgO hay magnesium oxide là liên kết ion.
Vì chúng có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà.
Vì chúng có phân lớp electron bên trong đã được được điền đầy đủ.
Vì bán kính nguyên tử của chúng rất nhỏ.
Vì mỗi nguyên tử đã có đủ 8 electron.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử Ne (Z = 10) và Ar (Z = 18) có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà nên chúng hiếm khi tạo thành hợp chất.
Nhường 5 electron.
Nhận 3 electron.
Nhường 3 electron.
Nhận 5 electron.
Đáp án đúng là: B
Nitrogen thuộc nhóm VA có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Do đó, nitrogen có xu hướng nhận vào 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Liên kết cộng hóa trị không phân cực được hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc giữa các nguyên tử có độ âm điện khác nhau không nhiều.
⇒ Phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là: H2, N2.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Đáp án đúng là: B
- Nguyên tử phosphorus có 5 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhận vào 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
- Nguyên tử aluminium có 3 electron ở lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường đi 3 electron để đạt được cấu hình electron bền vững.
1, 2, 3.
2, 4, 6.
1, 3, 5.
2, 3, 4.
Đáp án đúng là: B
Liên kết đơn được hình thành từ 1 cặp electron hay 2 electron.
Tương tự có liên kết đôi và ba lần lượt được tạo thành từ 4 electron và 6 electron.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Đáp án đúng là: D
- Giữa các nguyên tử khí hiếm Ar, có thể hình thành lên tương tác van der Waals.
- Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen.
Sulfur và oxygen.
Sodium và oxygen.
Đáp án đúng là: D
Sodium là kim loại điển hình, oxygen là phi kim điển hình.
Như vậy liên kết hình thành giữa nguyên tử sodium và oxygen là liên kết ion.
K và O.
S và O.
Al và Mg.
Br và Na.
Đáp án đúng là: B
Loại A do giữa K và O hình thành liên kết ion.
Loại C do Mg và Al là hai kim loại không tạo thành liên kết cộng hóa trị với nhau.
Loại D do giữa Na và Br hình thành liên kết ion.
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Đáp án đúng là: B
Liên kết ion có bản chất làlực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào độ âm điện thì F có độ âm điện lớn nhất, do đó liên kết HF là phân cực nhất trong số các chất đã cho.
(a) và (d).
(a) và (b).
(c) và (d).
(b) và (d).
Đáp án đúng là: D
Trong nguyên tử số proton = số electron.
⇒ Các phần tử (b) và (d) có số proton và số electron khác nhau nên thuộc loại ion.


HBr.

Đáp án đúng là: A
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion làNH4Cl.
Cụ thể:

1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào công thức cấu tạo có 2 phân tử trong đó nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet làBCl3 và BeH2.
+ Trong BCl3 nguyên tử B chỉ tạo được 3 liên kết hay có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
+ Trong BeH2 nguyên tử Be chỉ tạo được 2 liên kết hay có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
helium.
argon.
krypton
neon.
Đáp án đúng là: D
Sodium có 11 electron, trong đó có 1 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia phản ứng hóa học có xu hướng nhường đi 1 electron ngoài cùng để đạt trạng thái bền vững của khí hiếm gần nhất.
⇒ Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm neon.
XY: liên kết cộng hóa trị.
X2Y: liên kết ion.
X2Y3: liên kết cộng hóa trị.
XY2: liên kết ion.
Đáp án đúng là: D
- X (Z = 20): [Ar]4s2⇒ X thuộc chu kì 4, nhóm IIA ⇒ X là kim loại điển hình, có hóa trị II trong hợp chất.
- Y (Z = 17): [Ne]3s23p5 ⇒ Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA ⇒ Y là phi kim điển hình.
⇒ Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y là XY2, liên kết trong phân tử là liên kết ion.
Phân lớp 2s, hình cầu.
Phân lớp 2s, hình số tám nổi.
Phân lớp 2p, hình số tám nổi.
Phân lớp 2p, hình cánh hoa.
Đáp án đúng là: C
Biểu diễn cấu hình electron của F theo ô orbital:

Khi tham gia hình thành liên kết trong phân tử HF, F2; orbital tham gia xen phủ tạo liên kết của nguyên tử F thuộc về phân lớp 2p và có dạng hình số tám nổi.
I1; I2; I3.
I1; I3; I2.
I2; I1; I3.
I3; I2; I1.
Đáp án đúng là: D
Thứ tự tăng dần độ dài các liên kết là I3; I2; I1.
Cụ thể độ dài các liên kết theo đơn vị angstrom:
N – N: 1,45 angstrom;
N = N: 1,25 angstrom;
N ≡ N: 1,1 angstrom.
CO₂.
H₂O.
NH3.
C₂F6.
Đáp án đúng là: D
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là C₂F6.

Trong đó:
+ Liên kết C – C là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
+ Liên kết C – F là liên kết cộng hóa trị phân cực.
(a) Đúng.
(b) Sai. NaF là hợp chất ion do liên kết trong phân tử NaF được hình thành giữa kim loại mạnh và phi kim mạnh.
(c) Đúng.
(d) Sai. Nguyên tử Na (thuộc nhóm IA) có 1 electron hóa trị, nguyên tử F (thuộc nhóm VIIA) có 7 electron hóa trị.
(a) Sai. Có hai hợp chất ion trong dãy là MgO và KCl.
(b) Đúng.
(c) Sai. Có hai hợp chất ion trong dãy là MgO và KCl.
(d) Đúng.
(a) Sai. Liên kết H−N là liên kết cộng hoá trị phân cực, do hiệu độ âm điện là 0,84.
(b) Sai. Hợp chất NH3 là hợp chất cộng hóa trị nên có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(c) Đúng.
(d) Sai. Hợp chất NH3 là hợp chất cộng hóa trị.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Trong số các nguyên tử đã cho, nguyên tử F có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
(a) Đúng.
(b) Sai. Liên kết cộng hoá trị không phân cực còn được tạo thành từ các nguyên tử phi kim có độ âm điện khác nhau không nhiều.
(c) Sai. Ví dụ BF3, nguyên tử B không thỏa mãn quy tắc octet.
(d) Đúng.
(a) Sai. Liên kết H–O là liên kết cộng hoá trị phân cực về phía O.
(b) Đúng.
(c) Sai. Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Liên kết trong phân tử là liên kết ion, lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là mạnh.
- Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1⇒ X là nguyên tố potassium (K).
- Cấu hình electron nguyên tử Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 ⇒ Z là nguyên tố bromine (Br).
(a) Sai. X là nguyên tố potassium (K).
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Hợp chất tạo bởi X và Z là hợp chất ion nên tan tốt trong nước.
(a) Đúng.
(b) Sai. Các AO p có khả năng xen phủ trục s – p hoặc p – p tạo liên kết
.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(a) Sai. Độ âm điện của chlorine lớn hơn của nitrogen.
(b) Sai. Độ âm điện của chlorine lớn hơn của nitrogen nên liên kết H – Cl phân cực hơn liên kết N – H.
(c) Sai. Ví dụ hợp chất CH4 không tạo được liên kết hydrogen.
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 4.
Công thức Lewis của
là:

⇒ Tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.
Đáp án đúng là: 2.
Có 2 phân tử có liên kết cộng hóa trị:
và HI.
Đáp án đúng là: 3.
Các hợp chất ion gồm: CaO, KCl, NaF.
Đáp án đúng là: 4.
Trong số các phân tử
và
các phân tử
và
không hình thành moment lưỡng cực, còn phân tử
có dạng tứ diện đều và phân tử
có dạng đường thẳng nên phân tử
và
có tổng các moment lưỡng cực bằng 0.
Vậy các phân tử
đều là các phân tử không cực.
Phân tử
có dạng góc nên là phân tử có cực.
Đáp án đúng là: 4.
Công thức Lewis của HNO3 là:

Vậy N có hóa trị IV.
Đáp án đúng là: 1.
+ Trong phân tử H2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử H:
= 0.
Liên kết hóa học trong phân tử H2 là liên kết cộng hóa trị không cực.
+ Trong phân tử HBr, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử H và Br:
= 2,96 – 2,20 = 0,76
Liên kết trong HBr là liên kết cộng hóa trị phân cực.
+ Trong phân tử CO2, hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử C và O:
= 3,44 – 2,55 = 0,89
Liên kết trong CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
+ Trong phân tử MgO, hiệu độ âm điện giữa Mg và O:
= 3,44 – 1,31 = 2,13
Liên kết trong MgO là liên kết ion.
Đáp án đúng là: 4.
Có 4 nguyên tử trong các phân tử đã cho đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon là O, Na, F và C.
Đáp án đúng là: 5.
Các chất có liên kết cho nhận là: CO, O3, HNO3, NH4Cl, NaNO3.
Đáp án đúng là: -88.
Dự đoán, nhiệt độ sôi của các chất tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm: H2O, NH3, HF.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
)
)
ở 1 atm

số lượng phân tử chỉ chứa các liên kết cộng hoá trị không phân cực là

là các hợp chất cộng hóa trị.
có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
)
và 1 bar
là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
là tương tác van der Waals.


từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
có 6 ion
gần nhất.
.
.
tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là?
và HI?
là bao nhiêu?
và liên kết
và
Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















