Đề kiểm tra giữa kì 2 Tiếng anh 12 năm 2023 có đáp án (Đề 16)
40 câu hỏi
Mark the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s): The organization was established in 1950 in the USA.
come around
set up
made out
put on
Đáp án: B
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Cụm động từ đồng nghĩa
establish (v): thành lập, thiết lập
Xét các đáp án:
A. come around: tỉnh lại, ghé thăm, thay đổi ý kiến
B. set up: thành lập
C. make out: nhận ra, hiểu ra
D. put on: mặc vào, trình diễn, tổ chức sự kiện
→ established = set up
Dịch: Tổ chức này được thành lập vào năm 1950 tại Mỹ.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Life improves when you decide to do things differently. In this case, the goal is to gain control over time, rather than letting it control you. It is about taking ownership of time, which is the essence of your life. The main objective of time management is for you to have a clear picture of your upcoming days, weeks, and months. It is a way for you to discover what time you have available to devote to study, recreation, or other activities. Make the decision to be the master of your life, rather than its suffering slave!
The objective of time management is to allocate time wisely, so you can achieve your goals. If you wanted to be an Olympic swimmer or ice skater, you would have to practice several hours a day for years. In the same way, to be a top student you must have a good idea of the study requirements. Even though each subject places different demands on you – reading, writing, research, experiments, assignments, essays, projects, papers, presentations, tests, and exams – by prioritizing, you will increase your chances of success. For each subject, decide how to complete all required tasks, over a weekly, monthly, and yearly basis. This advance planning will increase your awareness, making it less likely for you to squander time away meaninglessly.
After establishing your priorities, set up a schedule which respects your priorities. A wide variety of student organizers, diaries, planners, electronic tools and time management systems are available on the market. Choose or create whatever seems best for you. Many students select weekly planners that enable them to see the big picture more easily. Make sure your system is something you are very comfortable with as you will be referring to it often. Then, set up your schedule in this order.
In addition to your weekly planner, invest in a large monthly wall calendar. Jot down all the important due dates, deadlines, exams, etc so they are in front of you as a visual reminder. This will make you more aware of important dates and allow you to adjust or rearrange plans if you are behind schedule.
What is the passage mainly about?
Ways for learners to manage time effectively
Ways for students to improve their life
How to set up a schedule
How to be successful students
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Các cách để người học quản lý thời gian hiệu quả
B. Các cách để sinh viên cải thiện cuộc sống của họ
C. Cách lập lịch trình
D. Làm thế nào để trở thành sinh viên thành công
Đoạn văn tập trung vào việc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý thời gian và hướng dẫn cách lập kế hoạch học tập, sắp xếp các hoạt động để sử dụng thời gian một cách hiệu quả. Đoạn đầu nói về việc làm chủ thời gian thay vì bị nó kiểm soát, đoạn giữa nói về việc xác định ưu tiên và phân chia thời gian cho từng môn học, còn đoạn cuối hướng dẫn cách sử dụng công cụ hỗ trợ như lịch tuần, lịch tháng,... Tất cả đều nhằm giúp người học quản lý thời gian tốt hơn.
According to paragraph 1, it’s important that you...............
control your time
contribute to study
organize your time
do different things
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Theo đoạn 1, điều quan trọng là bạn...............
A. kiểm soát thời gian của bạn
B. đóng góp cho việc học
C. sắp xếp thời gian của bạn
D. làm những việc khác nhau
Đoạn 1 nói rõ rằng điều quan trọng là bạn cần kiểm soát thời gian của mình: "the goal is to gain control over time".
Which of the following best replaces the word “squander” in paragraph 2?
save
keep
take
waste
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Từ nào sau đây thay thế tốt nhất cho từ “squander – phung phí” trong đoạn 2?
A. save (v): tiết kiệm
B. keep (v): giữ
C. take (v): lấy
D. waste (v): lãng phí
Chọn D.
According to paragraph 2, what is the key for students to succeed in study?
Complete a few tasks
Having good ideas
Being demanding
Setting priorities
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Theo đoạn 2, chìa khóa để học sinh thành công trong học tập là gì?
A. Hoàn thành một số nhiệm vụ
B. Có ý tưởng hay
C. Có yêu cầu cao
D. Đặt ra các ưu tiên
Trong đoạn 2 có câu:
“Even though each subject places different demands on you ... by prioritizing, you will increase your chances of success.”
(Mặc dù mỗi môn học có những yêu cầu khác nhau nhưng bằng cách ưu tiên, bạn sẽ tăng cơ hội thành công.)
→ Câu này cho thấy việc xác định ưu tiên (prioritizing) chính là chìa khóa giúp học sinh tăng cơ hội thành công trong việc học.
The word “them” in paragraph 3 refers to............
planners
systems
students
priorities
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Từ “them” trong đoạn 3 ám chỉ đến............
A. người lập kế hoạch
B. hệ thống
C. sinh viên
D. ưu tiên
Câu chứa từ: “Many students select weekly planners that enable them to see the big picture more easily.”
(Nhiều sinh viên chọn lịch trình hàng tuần giúp họ - sinh viên có thể dễ dàng nhìn thấy bức tranh toàn cảnh hơn.)
Chọn C.
What is NOT mentioned in paragraph 3 as a tool to help with a timetable?
stop watches
student organizers
diaries and planners
time management systems
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Điều gì KHÔNG được đề cập trong đoạn 3 như một công cụ giúp lập thời gian biểu?
A. đồng hồ bấm giờ
B. người tổ chức sinh viên
C. nhật ký và kế hoạch
D. hệ thống quản lý thời gian
Đoạn 3 có câu:
“A wide variety of student organizers, diaries, planners, electronic tools and time management systems are available on the market.”
(Có rất nhiều loại sổ tay, nhật ký, kế hoạch, công cụ điện tử và hệ thống quản lý thời gian dành cho sinh viên trên thị trường.)
→ Stop watches (đồng hồ bấm giờ) không được nhắc đến.
As in paragraph 4, what is a wall calendar regarded as?
an outdated method
an effective tool
a beautiful decoration
an inexpensive object
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Như trong đoạn 4, lịch treo tường được coi là gì?
A. một phương pháp lỗi thời
B. một công cụ hiệu quả
C. một vật trang trí đẹp
D. một vật không đắt tiền
Trong đoạn 4 có câu:
“In addition to your weekly planner, invest in a large monthly wall calendar. Jot down all the important due dates, deadlines, exams, etc so they are in front of you as a visual reminder.”
(Ngoài kế hoạch hàng tuần, hãy đầu tư vào một cuốn lịch treo tường hàng tháng lớn. Ghi lại tất cả các ngày đến hạn, hạn chót, kỳ thi, v.v. quan trọng để chúng ở trước mặt bạn như một lời nhắc nhở trực quan.)
→ Điều này cho thấy lịch treo tường được xem là một công cụ hiệu quả để nhắc nhở trực quan, giúp người học nhận thức rõ hơn về các mốc thời gian quan trọng.
Dịch bài đọc
Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn khi bạn quyết định làm mọi việc theo cách khác. Trong trường hợp này, mục tiêu là kiểm soát thời gian, thay vì để thời gian kiểm soát bạn. Đó là về việc nắm quyền sở hữu thời gian, vốn là bản chất của cuộc sống bạn. Mục tiêu chính của việc quản lý thời gian là để bạn có được bức tranh rõ ràng về những ngày, tuần và tháng sắp tới của mình. Đây là cách để bạn khám phá ra thời gian bạn có thể dành cho việc học tập, giải trí hoặc các hoạt động khác. Hãy quyết định làm chủ cuộc sống của mình, thay vì trở thành nô lệ đau khổ của nó!
Mục tiêu của việc quản lý thời gian là phân bổ thời gian một cách khôn ngoan, để bạn có thể đạt được mục tiêu của mình. Nếu bạn muốn trở thành vận động viên bơi lội Olympic hoặc trượt băng nghệ thuật, bạn sẽ phải luyện tập nhiều giờ mỗi ngày trong nhiều năm. Tương tự như vậy, để trở thành học sinh giỏi, bạn phải hiểu rõ về các yêu cầu học tập. Mặc dù mỗi môn học đặt ra những yêu cầu khác nhau đối với bạn - đọc, viết, nghiên cứu, thí nghiệm, bài tập, tiểu luận, dự án, bài báo, bài thuyết trình, bài kiểm tra và kỳ thi - nhưng bằng cách ưu tiên, bạn sẽ tăng cơ hội thành công của mình. Đối với mỗi môn học, hãy quyết định cách hoàn thành tất cả các nhiệm vụ bắt buộc, theo tuần, tháng và năm. Việc lập kế hoạch trước này sẽ giúp bạn nhận thức rõ hơn, giúp bạn ít có khả năng lãng phí thời gian vô ích.
Sau khi thiết lập các ưu tiên của mình, hãy lập một lịch trình tôn trọng các ưu tiên của bạn. Có rất nhiều loại sổ tay, nhật ký, sổ kế hoạch, công cụ điện tử và hệ thống quản lý thời gian dành cho sinh viên trên thị trường. Hãy chọn hoặc tạo bất kỳ thứ gì phù hợp nhất với bạn. Nhiều sinh viên chọn sổ kế hoạch hàng tuần giúp họ dễ dàng nhìn thấy bức tranh toàn cảnh hơn. Hãy đảm bảo rằng hệ thống của bạn là thứ mà bạn rất thoải mái vì bạn sẽ thường xuyên tham khảo. Sau đó, lập lịch trình theo thứ tự này.
Ngoài sổ kế hoạch hàng tuần, hãy đầu tư vào một cuốn lịch treo tường hàng tháng lớn. Ghi lại tất cả các ngày đến hạn, hạn chót, kỳ thi quan trọng, v.v. để chúng ở trước mặt bạn như một lời nhắc nhở trực quan. Điều này sẽ giúp bạn nhận thức rõ hơn về các ngày quan trọng và cho phép bạn điều chỉnh hoặc sắp xếp lại các kế hoạch nếu bạn bị chậm tiến độ.
Mark the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s): Names of people in the book were changed to preserve anonymity.
share
cover
conserve
reveal
Chọn D
Read the passage and mark A, B, C or D to indicate the correct answer to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
When you're interviewing for a job, the little things can make a big difference. Even a small (16) ________ can cost you a job offer. Take the time to prepare so you can make the best possible impression at every job interview you go on.
A job interview gives you a chance to shine. What you say and do will either move you to the next round of consideration for (17) ________ or knock you out of contention. Here's how to improve your interview technique and wow the interviewer.
The first impression you make on a potential employer can make a big difference in the outcome of your job interview. The first judgment an interviewer makes is going to be based on how you look and what you are wearing. (18) ________ it's always important to dress appropriately for a job interview.During a job interview, your ability to (19) ________ with the interviewer and articulate your thoughts are just as important factors in getting the job as the qualifications listed on your resume. Take some time before the interview to ensure your interview skill set is as ready as your resume. Interviews can be stressful, even if you're a pro (20) ________ has gone on many of them. There are techniques you can use to minimum stress before and during your job interviews, and strategies you can utilize to reduce the anxiety that may accompany your job search. It will make it much easier to manage the interview when you're not feeling stressed.
Even a small (16) ________ can cost you a job offer.
mistake
foul
downside
drawback
Đáp án: A
Giải thích:
Từ phù hợp nhất ở đây là "mistake" – nghĩa là lỗi lầm, sai sót – phù hợp với ngữ cảnh nói về một hành vi nhỏ nhưng có thể gây hậu quả lớn trong buổi phỏng vấn.
Xét các đáp án khác:
B. foul – thường dùng trong thể thao (lỗi phạm luật), không phù hợp ngữ cảnh phỏng vấn.
C. downside – nghĩa là mặt tiêu cực của một vấn đề, không mang nghĩa “sai sót”.
D. drawback – nghĩa là điểm bất lợi, khuyết điểm, không phù hợp để nói về hành động hay lỗi nhỏ trong ngữ cảnh này.
Chọn A. mistake
Dịch: Chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể khiến bạn mất cơ hội nhận được lời mời làm việc.
What you say and do will either move you to the next round of consideration for (17) ________ or knock you out of contention.
employer
employee
employing
employment
Đáp án: D
Giải thích:
A. employer (n): nhà tuyển dụng
B. employee (n): nhân viên
C. employing (V-ing): thuê người làm
D. employment (n): việc làm
"consideration for employment" là cụm từ đúng và phổ biến, có nghĩa là xét tuyển cho một công việc.
Dịch: Những gì bạn nói và làm sẽ hoặc là giúp bạn bước vào vòng xét tuyển tiếp theo cho công việc, hoặc khiến bạn bị loại khỏi cuộc cạnh tranh.
(18) ________ it's always important to dress appropriately for a job interview.
In addition
Moreover
That’s why
Consequently
Đáp án: C
Giải thích:
Đây là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả: Vì ấn tượng đầu tiên rất quan trọng → nên bạn phải ăn mặc phù hợp.
C. That’s why = Đó là lý do tại sao... → là từ nối đúng nghĩa và hợp ngữ cảnh nhất trong câu.
Xét các đáp án khác:
A. In addition – thêm vào đó → dùng để bổ sung ý, không phù hợp vì đây là câu giải thích nguyên nhân – kết quả.
B. Moreover – hơn nữa → cũng chỉ bổ sung ý, không thể hiện được mối liên kết nguyên nhân.
D. Consequently – do đó → nghe có vẻ hợp lý, nhưng trong văn nói/viết mang tính thân thiện như thế này, “That’s why” tự nhiên và phù hợp hơn.
Chọn C. That’s why
Dịch: Ấn tượng đầu tiên bạn tạo ra với nhà tuyển dụng có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong kết quả phỏng vấn. Phán đoán đầu tiên của người phỏng vấn sẽ dựa trên vẻ ngoài và cách bạn ăn mặc. Đó là lý do tại sao việc ăn mặc phù hợp khi đi phỏng vấn là rất quan trọng.
During a job interview, your ability to (19) ________ with the interviewer and articulate your thoughts are just as important factors in getting the job as the qualifications listed on your resume.
talk
interact
impress
interfere
Đáp án: B
Giải thích:
A. talk (v) with: giao tiếp, nói chuyện với
B. interact (n): tương tác, giao tiếp qua lại
C. impress (v): gây ấn tượng
D. interfere (v): can thiệp
Câu nói đến khả năng giao tiếp, tương tác với người phỏng vấn và diễn đạt suy nghĩ của bản thân – đây là hai yếu tố quan trọng trong phỏng vấn.
Động từ phù hợp nhất là interact (tương tác, giao tiếp qua lại).
Dịch: Trong buổi phỏng vấn xin việc, khả năng tương tác với người phỏng vấn và diễn đạt suy nghĩ của bạn là những yếu tố quan trọng không kém gì các bằng cấp được liệt kê trong sơ yếu lý lịch.
Interviews can be stressful, even if you're a pro (20) ________ has gone on many of them.
which
what
when
who
Đáp án: D
Giải thích:
Cụm "a pro who has gone on many of them" nghĩa là một người chuyên nghiệp, người đã từng tham gia nhiều buổi phỏng vấn.
→ Ta cần đại từ quan hệ “who” để nói về người.
Xét các đáp án khác:
A. which – dùng cho vật → sai.
B. what – không dùng làm đại từ quan hệ → sai.
C. when – dùng cho thời gian → sai.
Chọn D. who
Dịch: Phỏng vấn có thể gây căng thẳng, ngay cả khi bạn là một người chuyên nghiệp đã từng tham gia nhiều cuộc phỏng vấn.
Dịch bài
Khi bạn đi phỏng vấn xin việc, những điều nhỏ nhặt cũng có thể tạo nên sự khác biệt lớn. Thậm chí một sai sót nhỏ cũng có thể khiến bạn mất cơ hội nhận được lời mời làm việc. Hãy dành thời gian chuẩn bị để bạn có thể tạo ấn tượng tốt nhất có thể trong mọi cuộc phỏng vấn.
Phỏng vấn xin việc là cơ hội để bạn tỏa sáng. Những gì bạn nói và làm sẽ hoặc giúp bạn bước vào vòng tuyển chọn tiếp theo cho công việc, hoặc loại bạn ra khỏi cuộc chơi. Dưới đây là cách để cải thiện kỹ năng phỏng vấn và gây ấn tượng với nhà tuyển dụng.
Ấn tượng đầu tiên bạn tạo ra với nhà tuyển dụng tiềm năng có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong kết quả phỏng vấn. Phán đoán đầu tiên của người phỏng vấn thường dựa vào vẻ ngoài và cách bạn ăn mặc. Đó là lý do tại sao việc ăn mặc phù hợp trong buổi phỏng vấn luôn là điều quan trọng.
Trong buổi phỏng vấn xin việc, khả năng tương tác với người phỏng vấn và diễn đạt suy nghĩ của bạn là những yếu tố quan trọng không kém gì các bằng cấp được liệt kê trong sơ yếu lý lịch. Hãy dành thời gian chuẩn bị trước để đảm bảo rằng kỹ năng phỏng vấn của bạn sẵn sàng như hồ sơ của bạn.
Phỏng vấn có thể gây căng thẳng, ngay cả khi bạn là một người chuyên nghiệp đã từng trải qua nhiều buổi phỏng vấn. Có những kỹ thuật mà bạn có thể sử dụng để giảm thiểu căng thẳng trước và trong khi phỏng vấn, cũng như những chiến lược giúp bạn giảm lo lắng đi kèm trong quá trình tìm việc. Điều đó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc kiểm soát buổi phỏng vấn khi bạn không còn bị căng thẳng.
Mark the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s): The earth is being threatened and the future looks bad.
varied
defended
done
made
Chọn D
Mark the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s): I'd love to come, but I am snowed under at the moment.
am busy
have a bad cold
am on the move
have free time
Chọn D
Choose the word marked A, B, C, or D which is stressed differently from the rest
Choose the word which is stressed differently from the rest: tailor, recruit, reward, relate
tailor
recruit
reward
relate
Chọn A
Choose the word which is stressed differently from the rest: tedious, potential, violent, typical
tedious
potential
violent
typical
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest in each of the following questions
Mark the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest: likes, reads, books, stops
likes
reads
books
stops
Chọn B
Mark the word whose underlined part is pronounced differently from that of the rest: align, argue, apply, advise
align
argue
apply
advise
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
“Shall I post letter for you” he said
He asked me if I would post the letter for him.
He offered to post the letter for me.
He said I should post the letter myself.
I wanted him to post the letter for me.
Chọn B
He was disabled but he enjoyed life very much
Although he enjoyed life very much, he was disabled.
Being disabled prevented him from enjoying life very much.
He enjoyed life very much due to the fact that he was disabled.
In spite of his disability, he enjoyed life very much.
Chọn D
If you get a better education, there will be more opportunities for you to get a good job.
The better education you get, there will be more opportunities for you to get a good job.
The better education you get, the more opportunities there will be for you to get a good job.
The best education you get, the best opportunities you get a good job.
Better education means better jobs you will have.
Chọn B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
She lost race. She didn’t realize the importance of careful preparation.
She lost the race although she didn’t realize the importance of careful preparation.
Losing the race, she realize the importance of careful preparation.
She lost the race because she didn’t realize the importance of careful preparation.
If she realized the importance of careful preparation, she wouldn’t lose the race.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Cô ấy đã thua cuộc đua. Cô ấy không nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cẩn thận.
Xét các đáp án:
A. Cô ấy đã thua cuộc mặc dù cô ấy không nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cẩn thận.
“mặc dù” không phù hợp về nghĩa
B. Sai vì động từ “realize” cần chia ở thì quá khứ đơn
C. Cô ấy đã thua cuộc vì không nhận ra tầm quan trọng của việc chuẩn bị cẩn thận.
“vì’ phù hợp để nối hai mệnh đề
D. Câu gốc ở thì quá khứ đơn, nên nếu viết lại với câu điều kiện, cần dùng câu điều kiện loại 3. Câu này đang là câu điều kiện loại 2, không phù hợp.
Mike was interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
If Mike hadn’t been interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
Unless Mike had been interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
Mike was so interested in improving his management skills that he wouldn’t become so successful now.
If Mike weren’t interested in improving his management skills, he wouldn’t become so successful now.
Chọn A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question
Today there are a lot of career............... for school leavers to choose.
advice
jobs
subjects
options
Chọn D
Please turn the television............. I am learning for the exam.
on
back
up
down
Chọn D
The bus didn’t show up, so we came here ............foot.
by
with
on
in
Chọn C
I have just............ my car repaired.
used
let
made
had
Chọn D
..................this time next week, we will have completed the project.
for
on
at
by
Chọn D
He was turned down for the job because he is ..................
qualifying
qualified
unqualified
qualification
Chọn C
The old man warned the young boys............ in the deep river.
to swim
not to swim
don’t swim
against not swimming
Chọn B
Successful lifelong learners should be............. They work hard and overcome difficulties without others’ encouragement.
self-motivated
self-conscious
self-important
self-interested
Chọn A
You may fail the exam.................. you work harder.
as
unless
if
because
Chọn B
If my sister had had enough money for learning after college, she .....................a Bachelor of Science degree now.
could get
will get
would have got
can get
Chọn C
If you listen to music while doing your homework, it is likely that you don’t............... it.
read about
arrange for
specialize in
concentrate on
Chọn D
Mary was going to take a year out, but she finally decided to............ her studies.
go on with
get on with
drop out of
cut down on
Chọn A
By the time I 25, I at least three countries.
will be/ will finish
am/will have visited
am/will be visiting
am/ have visited
Chọn B
You don’t have to change all the information in you CV. You just have to............ some of the information to make you CV suitable for the job requirements.
tailor
prioritise
adopt
specialize
Chọn A
There are a lot of online language learning programs which are able to............... with learners.
interaction
interactive
interacting
interact
Chọn D

