Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 9)
18 câu hỏi
Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là:
602 507;
600 257;
602 057;
620 507.
Đáp án đúng là: A
Số gồm “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là: 602 507.
Với a = 15 thì biểu thức: 256 − 3 × a có giá trị là:
211;
221;
231;
241.
Đáp án đúng là: A
Với a = 15 thì biểu thức: 256 − 3 × a có giá trị là:
256 − 3 × 15 = 256 − 45 = 211.
Đáp án sai dưới đây là:
Góc tù lớn hơn góc nhọn và bé hơn góc bẹt;
Góc tù bé hơn góc vuông và lớn hơn góc bẹt;
Góc tù lớn hơn góc vuông và góc nhọn;
Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt.
Đáp án đúng là: B
∙Góc tù lớn hơn góc nhọn và bé hơn góc bẹt nên đáp án A là đúng.
∙Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt nên đáp án B là sai.
∙Góc tù lớn hơn góc vuông và góc nhọn nên đáp án C là đúng.
∙Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt nên đáp án D là đúng.
Vậy đáp án sai dưới đây là: B.
Trung bình cộng số học sinh 2 lớp 4A và 4B là 48, lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là 2 học sinh. Vậy mỗi lớp có số học sinh là:
Lớp 4A có 49 học sinh, lớp 4B có 47 học sinh;
Lớp 4A có 48 học sinh, lớp 4B có 46 học sinh;
Lớp 4A có 96 học sinh, lớp 4B có 94 học sinh;
Lớp 4A có 25 học sinh, lớp 4B có 23 học sinh.
Đáp án đúng là: A
Tổng số học sinh của cả 2 lớp là:
48 × 2 = 96 (học sinh)
Số học sinh của lớp 4A là:
(96 + 2) : 2 = 49 (học sinh)
Số học sinh của lớp 4B là:
49 − 2 = 47 (học sinh)
Đáp số: Lớp 4A: 49 học sinh;
Lớp 4B: 47 học sinh.
Trong các khoảng thời gian dưới đây, khoảng thời gian dài nhất là:
175 phút;
1 giờ 45 phút;
2 giờ 8 phút;
231 phút.
Đáp án đúng là: D
1) 175 phút
2) 1 giờ 45 phút
1 giờ = 60 phút
Nên 1 giờ 45 phút = 60 phút + 45 phút = 105 phút
3) 2 giờ 8 phút
2 giờ = 120 phút
Nên 2 giờ 8 phút = 120 phút + 8 phút = 128 phút
4) 231 phút
Vì 231 phút > 175 phút > 128 phút > 105 phút
Nên khoảng thời gian dài nhất là: 231 phút.
Một hình vuông có diện tích là 36 cm2. Vậy chu vi hình vuông đó là:
36 cm;
24 cm;
6 cm;
12 cm.
Đáp án đúng là: B
Hình vuông có diện tích là 36 cm2 thì cạnh của hình vuông là 6 cm (vì 36 = 6 6).
Chu vi hình vuông là:
6 × 4 = 24 (cm)
Đáp số: 24 cm.
“Hình dưới đây có … góc tù, … góc nhọn, … góc vuông” Số thích hợp lần lượt điền vào chỗ trống là:

6; 2; 1;
5; 3; 1;
7; 2; 2;
5; 2; 1.
Đáp án đúng là: D
Hình dưới đây có 5 góc tù, 2 góc nhọn, 1 góc vuông.
Điền đơn vị đo thích hợp vào chỗ trống:
a) 5 021 kg = 5 ... 2 ... 1
5 021 kg = 5 000 kg + 20 kg + 1 kg = 5 tấn + 2 yến + 1 kg
Vậy 5 021 kg = 5 tấn 2 tạ 1 kg.
b) 445 giây = 7 ... 25...
445 giây = 420 giây + 25 giây = 7 phút + 25 giây
Vậy 445 giây = 7 phút 25 giây.
c) 375 năm = 3 ... 75...
375 năm = 300 năm + 75 năm = 3 thế kỉ + 75 năm
Vậy 375 năm = 3 thế kỉ 75 năm.
d) 1 987 m = 19 ... 8 ... 7...
1 987 m = 19 8 7
1 987 m = 1 900 m + 80 m + 7 m = 19 hm + 8 dam + 7 m
Vậy 1 987 m = 19 hm 8 dam 7 m.
Tính:
a) 3 460 − 345 + 1 005
3 460 − 345 + 1 005
= 3 460 + (1 005 − 345)
= 3 460 + 660
= 4 120.
b) 125 5 − 2 016 : 9 + 35 979
125 5 − 2 016 : 9 + 35 979
= 625 − 224 + 35 979
= 625 + (35 979 − 224)
= 625 + 35 755
= 36 380.
c) 67 005 : 5 + 2 564 × 7
67 005 : 5 + 2 564 × 7
= 13 401 + 17 948
= 31 349.
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 6 tấn 3 tạ thóc. Biết rằng số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất nhiều hơn ở thửa ruộng thứ hai là 9 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạc được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Đổi: 6 tấn 3 tạ = 6300 kg; 9 tạ = 900 tạ.
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:
(6300 + 900) : 2 = 3600 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
6300 – 3600 = 2700 (kg)
Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 3600 kg
Thửa ruộng thứ hai: 2700 kg.

a) Hãy vẽ đường thẳng đi qua B và song song với cạnh AD, cắt cạnh DC tại I.

b) Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:
- Hình bên có ... góc nhọn, ... góc tù, ... góc bẹt.
+ Hình trên có các góc nhọn là: BIC, BCI, CIB, ADI, ABI.
+ Hình trên có các góc tù là: BAD, BID, ABC.
+ Hình trên có các góc bẹt là: AIC.
Vậy: Hình bên có 5 góc nhọn, 3 góc tù, 1 góc bẹt.”
- Các cặp cạnh song song với nhau là:....
Các cặp cạnh song song với nhau là: AB và DI, AB và IC, AB và DC, AD và BI.








