Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 6)
15 câu hỏi
“Chữ số 9 trong số 192 378 thuộc hàng … … lớp … … …”. Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Nghìn, nghìn;
Trăm nghìn, nghìn;
Chục nghìn, nghìn;
Trăm, đơn vị.
Đáp án đúng là: C
Chữ số 9 trong số 192 378 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.
Vậy từ thích hợp điền vào chỗ chấm là: Chục nghìn, nghìn.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để: “7 giờ 32 phút = … phút” là:
732;
7 032;
4 232;
452.
Đáp án đúng là: D
7 giờ = 420 phút
Nên 7 giờ 32 phút = 420 phút + 32 phút = 452 phút
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 452.
“Năm 2015 kỉ niệm 70 năm Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập.” Vậy Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập thuộc thế kỉ:
Thế kỉ XX;
Thế kỉ XXI;
Thể kỉ XIX;
Thế kỉ XVIII.
Đáp án đúng là: B
Một tổ có 5 học sinh có số đo lần lượt là: 138 cm, 134 cm, 128 cm, 135 cm, 130 cm. Vậy trung bình số đo chiều cao của mỗi em trong tổ là:
133 cm;
134 cm;
135 cm;
136 cm.
Đáp án đúng là: A
Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:
138+134+128+135+130=665 (cm)
Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là:
665:5=133 (cm)
Đáp số: 133cm.
Tổng của hai số bằng số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau. Hiệu của hai chữ số bằng số bé nhất có 6 chữ số. Vậy số lớn và số bé lần lượt là:
543 827 và 443 827;
987 654 và 100 000;
543 827 và 987 654;
443 827 và 10 000.
Đáp án đúng là: A
Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là: 987 654.
Số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là: 100 000.
Số bé là:
(987 654 − 100 000) : 2 = 443 827
Số lớn là:
987 654 − 443 827 = 543 827
Đáp số: Số lớn: 543 827;
Số bé: 443 827
Một hình chữ nhật có chu vi là 28 cm. Nếu chiều dài bớt đi 8 cm thì sẽ được chiều rộng. Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là:
14 cm2;
20 cm2;
33 cm2;
224 cm2.
Đáp án đúng là: C
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
28 : 2 = 14 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
(14 + 8) : 2 = 11(cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
11 − 8 = 3 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là:
11 ×3 = 33 (cm2)
Đáp số: 33 cm2.
Đặt tính rồi tính:
a) 258 445 + 52 641

b) 987 554 − 36 478

c) 23 589 × 9

d) 115 983 : 9

Tính giá trị của biểu thức:
a) a × 6 + 6 × b với a = 1 157; b = 843
a × 6 + 6 × b với a = 1 157; b = 843
= 1 157 × 6 + 6 × 843
= 6 × (1 157 + 843)
= 6 × 2 000
= 12 000
b) m × 9 − n : 5 với m = 4 589; n = 1 985
m × 9 − n : 5 với m = 4 589; n = 1 985
= 4 589 × 9 − 1 985 : 5
= 41 301 − 397
= 40 904
Tìm x:
a) (x − 3 256) + 2 589 = 12 587 − 2 658
(x − 3 256) + 2 589 = 12 587 − 2 658
(x − 3 256) + 2 589 = 9 929
x − 3 256 = 9 929 − 2 589
x − 3 256 = 7 340
x = 7 340 + 3 256
x = 10 596
b) 125 879 − (x − 2 597) − 5 879 = 52 369
125 879 − (x − 2 597) − 5 879 = 52 369
125 879 − 5 879 − (x − 2 597) = 52 369
120 000 − (x − 2 597) = 52 369
x − 2 597 = 120 000 − 52 369
x − 2 597 = 67 631
x = 67 631 + 2 597
x = 70 228
Một quầy lương thực, ngày thứ nhất bán được 550 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 75 kg gạo, nhưng ít hơn ngày thứ ba 45 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Ngày thứ hai bán được số kg gạo là:
550 + 75 = 625 (kg)
Ngày thứ ba bán được số kg gạo là:
625 + 45 = 670 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số kg gạo là :
(550 + 625 + 670) : 3 = 615 (kg)
Đáp số: 615 kg








