Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 3)
19 câu hỏi
Số gồm “tám mươi triệu, tám trăm nghìn, tám mươi nghìn” được viết là:
80 888 000
88 888 880
80 880 000
80 800 800
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số gồm “tám mươi triệu, tám trăm nghìn, tám mươi nghìn” được viết là: 80 880 000.
Cho x là số tròn trăm, biết 31679 < x < 31769. Giá trị của x là:
x = 31800
x = 31700
x = 31000
x = 31870
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì x là số tròn trăm và 31679 < x < 31769 nên x = 31700 thoả yêu cầu bài toán.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 6kg 7dag > …………….. dag là:
67
607
670
760
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đổi 6 kg 7 dag = 607 dag
Vậy 6 kg 7 dag > 67 dag.
“Hằng có 15 000 đồng, Huệ có 9000 đồng, Hương có 12 000 đồng. Vậy trung bình mỗi bạn có ………. đồng.” Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
10 000
15 000
12 000
36 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số tiền trung bình mỗi bạn có là:
(15 000 + 9000 + 12 000) : 3 = 12 000 (đồng)
Đáp số: 12 000 đồng.
Vậy trung bình mỗi bạn có 12 000 đồng.
Một người đi xe máy trong \(\frac{1}{5}\)phút được 200 m. Vậy trong 12 giây người ấy đi được là:
12 m
2 hm
200 dam
2400 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đổi: \(\frac{1}{5}\)phút = 12 giây
200 m = 2 hm.
Vậy trong 12 giây người ấy đi được 2 hm.
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 256 cm, biết chiều dài hơn chiều rộng 14 cm. Vậy số đo chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lần lượt là:
71 cm; 57 cm
51 cm; 77 cm
128 cm; 71 cm
57 cm; 71 cm
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
256 : 2 = 128 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
(128 + 14) : 2 = 71 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(128 – 14) : 2 = 57 (cm)
Đáp số: 71 cm; 57 cm.
Khoanh tròn vào khẳng định đúng với hình vẽ dưới đây: (1 điểm)

Đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng a và b.
Hai đường thẳng a và b không song song với nhau.
Đường thẳng d song song với đường thẳng c.
Đường thẳng c vuông góc với đường thẳng b.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Sử dụng thước ê ke để kiểm tra các góc có trong hình, ta thấy:
+ Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng d
+ Đường thẳng b vuông góc với đường thẳng d
Vậy đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng a và b.
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:
Năm 1980 thuộc thế kỉ XX. ![]()
Lời giải
Năm 1980 thuộc thế kỉ XX. ![]()
100 kg 500 g = 100500 g. ![]()
Lời giải
100 kg 500 g = 100500 g. ![]()
1 yến 35 kg = 135 kg. ![]()
Lời giải
1 yến 35 kg = 135 kg. ![]()
Sai vì 1 yến 35 kg = 45 kg
3 giờ 50 phút = 250 phút. ![]()
Lời giải
3 giờ 50 phút = 250 phút. ![]()
Sai vì 3 giờ 50 phút = 230 phút.
Điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ trống:
Biểu đồ dưới đây nói về số kẹo của bốn bạn: Huệ, Hồng, Minh, Tuấn.

……có số kẹo nhiều nhất là …….. cái kẹo.
Lời giải
Hồng có số kẹo nhiều nhất là 50 cái kẹo.
……có số kẹo ít nhất là ……….cái kẹo.
Lời giải
Minh có số kẹo ít nhất là 20 cái kẹo.
Tổng số kẹo của Huệ và Hồng ……..tổng số kẹo của Minh và Tuấn là cái kẹo.
Lời giải
Tổng số kẹo của Huệ và Hồng nhiều hơn tổng số kẹo của Minh và Tuấn là 40 cái kẹo.
Trung bình mỗi bạn có ……..cái kẹo.
Lời giải
Trung bình mỗi bạn có 35 cái kẹo.
Điền số thích hợp vào chỗ trống: Trong hình bên có:

góc nhọn.
Lời giải
4 góc nhọn.
Hình bên có 4 góc nhọn là góc BEC, BCE, EBC và ABE.
góc vuông.
Lời giải
2 góc vuông.
Hình bên có 2 góc vuông là góc BDA và ADC.
góc tù.
Lời giải
1 góc tù.
Hình bên có 1 góc tù là góc ABC.
góc bẹt.
Lời giải
0 góc bẹt.








