Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán lớp 4 có đáp án (Đề 2)
18 câu hỏi
Giá trị của chữ số 2 trong số 724 335 là:
2
200
20 000
200 000
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Giá trị của chữ số 2 trong số 724 335 là 20 000.
Đơn vị đo thích hợp điền vào chỗ trống “58 yến = 5800……” là:
Hg
Tạ
Kg
Tấn
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1 yến = 100 Hg
Do đó 58 yến = 5800 Hg
“Năm 938, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.” Năm đó thuộc thế kỉ:
Thế kỉ XX
Thế kỉ X
Thế kỉ XXI
Thế kỉ XI
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Năm 938 thuộc thế kỉ X.
Giá trị của biểu thức 468 : a + 61 × b là, biết a = 2, b = a × 2:
1180
123
224
478
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: a = 2, b = a × 2 = 2 × 2 = 4
Thay a = 2, b = 4 vào biểu thức 468 : a + 61 × b, ta được:
468 : 2 + 61 × 4 = 234 + 244 = 478.
Một hình chữ nhật có chu vi là 30 cm. Chiều rộng kém chiều dài 5 cm. Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là:
15 cm2
35 cm2
50 cm2
30 cm2
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
30 : 2 = 15 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(15 + 5) : 2 = 10 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(15 – 5) : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 × 5 = 50 (cm2)
Đáp số: 50 cm2.
Một cửa hàng trong ba ngày đầu mỗi ngày bán được 45 chiếc xe đạp, trong hai ngày sau mỗi ngày bán được 30 chiếc xe đạp. Vậy trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số chiếc xe đạp là:
39 chiếc xe đạp
195 chiếc xe đạp
35 chiếc xe đạp
37 chiếc xe đạp
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số chiếc xe đạp cửa hàng đó bán được trong 3 ngày đầu là:
45 × 3 = 135 (chiếc)
Số chiếc xe đạp cửa hàng đó bán được trong 2 ngày sau là:
30 × 2 = 60 (chiếc)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được số chiếc xe đạp là:
(135 + 60) : 5 = 39 (chiếc)
Đáp số: 39 chiếc.
Hai đội công nhân cùng sửa một quãng đường dài 8 km. Đội thứ nhất sửa được 3 km 540 m. Đội thứ hai sửa được ít hơn đội thứ nhất 760 m. Vậy cả hai đội còn phải sửa số mét đường nữa là:
1860 m
2 km 680 m
1680 m
168 m
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đổi: 3 km 540 m = 3540 m
8 km = 8000 m
Số mét đường đội thứ hai sửa được là:
3540 – 760 = 2780 (m)
Số mét đường cả hai đội còn phải sửa là:
8000 – (3540 + 2780) = 1680 (m)
Đáp số: 1680 mét.
Em hãy chọn đáp án đúng với hai hình vẽ sau:

Diện tích hình chữ nhật nhỏ hơn diện tích hình vuông.
Diện tích hình vuông gấp hai lần diện tích hình chữ nhật.
Diện tích hai hình bằng nhau.
Diện tích hình chữ nhật gấp đôi diện tích hình vuông.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đổi 4 dm = 400 mm
40 cm = 400 mm
Diện tích hình chữ nhật là:
400 × 800 = 320 000 (mm)
Diện tích hình vuông là:
400 × 400 = 160 000 (mm)
Tỉ lệ giữa diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông là:
320 000 : 160 000 = 2 (lần)
Vậy diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích hình vuông.
Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống:
46008 × 6 – 97865 ![]()
= 276048 – 97865
= 175192
Lời giải
46008 × 6 – 97865 ![]()
= 276048 – 97865
= 175192
Sai vì 46008 × 6 – 97865
= 276048 – 97865
= 178183
95368 – 1254 × 9 ![]()
= 95368 – 11286
= 84082
Lời giải
95368 – 1254 × 9 ![]()
= 95368 – 11286
= 84082
56930 + (14205 + 34562) × 4 ![]()
= 56930 + 48767 × 4
= 105697 × 4
= 422788
Lời giải
56930 + (14205 + 34562) × 4 ![]()
= 56930 + 48767 × 4
= 105697 × 4
= 422788
Sai vì 56930 + (14205 + 34562) × 4
= 56930 + 48767 × 4
= 56930 + 195068
= 251998
8679 × 8 + 12346 × 8 ![]()
= (8679 + 12346) × 8
= 21025 × 8
= 168200
Lời giải
8679 × 8 + 12346 × 8 ![]()
= (8679 + 12346) × 8
= 21025 × 8
= 168200
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
84 phút =
giờ
phút
Lời giải
84 phút = 1 giờ 24 phút
Năm 587 thuộc thế kỉ ![]()
Lời giải
Năm 587 thuộc thế kỉ XI
36600 kg =
tấn
tạ
Lời giải
36600 kg = 36 tấn 6 tạ
\(\frac{1}{4}\) thế kỉ =
năm
Lời giải
\(\frac{1}{4}\) thế kỉ = 25 năm
Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 4 tấn 5 tạ thóc. Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa ruộng thứ hai là 5 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Lời giải
Đổi: 4 tấn 5 tạ thóc = 45 tạ thóc
Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:
(45 – 5) : 2 = 20 (tạ thóc)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
(45 + 5) : 2 = 25 (tạ thóc)
Đáp số: 20 tạ thóc và 25 tạ thóc.
Hình vẽ dưới đây có:
Lời giải:Các cặp cạnh song song là: AG và BE; AG và CD; BE và CD; BC và DE; BC và GD, BC và GE.








