Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 11 CTST có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 11 CTST có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1153 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng C(s) + 2H2 (g) CH4(g)

KC = \(\frac{{{\rm{[}}C{H_4}{\rm{]}}}}{{{{{\rm{[}}{H_2}]}^2}}}\).

KC = \(\frac{{{\rm{[}}C{H_4}{\rm{]}}}}{{{\rm{[C][}}{H_2}{]^2}}}\).

KC = \(\frac{{{\rm{[}}C{H_4}{\rm{]}}}}{{{\rm{[C][}}{H_2}{]^{}}}}\).

KC = \(\frac{{{\rm{[}}C{H_4}{\rm{]}}}}{{{{{\rm{[}}{H_2}]}^{}}}}\).

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây luôn luôn khônglàm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

Nhiệt độ.

Áp suất.

Nồng độ.

Chất xúc tác.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng sau đây, những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry?

H2S(aq) + H2 HS(aq) + H3O+(aq)

H2S và H2O.

H2S và H3O+.

H2S và HS.

H2O và H3O+.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình: NH3+ H2O NH+4+ OH

Chất đóng vai trò là acid là

NH3 và OH-.

H2O và NH4+.

NH3 và NH4+.

H2O và OH-.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho quá trình: HCl + H2O → H3O+ + Cl-

Nước đóng vai trò là

Acid.

Base.

Oxit.

Muối.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

H2S, H2SO3, H2SO4.

H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.

H2S, CH3COOH, HClO.

H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

NaOH + HCl à NaOH +H2O.

H2 + Cl2 à 2HCl.

CaCO3 + 2HCl à CaCl2 + H2O + CO2.

H2 + I2 ⇌2HI.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính pH

pH = - log [H+].

pH = log [H+].

pH = +10 log [H+].

pH = - log [OH-].

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch sau đây đều có nồng độ 0,1M, dung dịch nào có nồng độ ion H+ lớn nhất?

KCl.

HCl.

NaOH.

NaHCO3.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,03M với V ml dung dịch HCl 0,01 M được 2V ml dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

2

13

12

1

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dịch vị dạ dày có môi trường acid – giúp các enzim tiêu hóa hoạt động hiệu quả đồng thời có nhiệm vụ sát khuẩn, tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn có trong thức ăn. Giá trị pH của dịch vị dạ dày.

< 7.

> 7.

= 7.

không xác định.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng: 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌2SO3 (g). Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của hợp NO2

nitrogen.

nitrogen oxide.

nitơ dioxide.

nitrogen dioxide.

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitric acid làm đổi màu giấy quỳ thành màu gì?

Màu đỏ.

Màu xanh lam.

Xanh lục.

Màu tím.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch NH3.

Dung dịch NaCl.

Dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố sulfur ở ô số 16, nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử sulfur có số lớp electron là

1

2

3

6

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa cao nhất của nguyên tử sulfur (S) trong hợp chất là

-1.

+4.

+6.

-2.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit nào sau đây khi tác dụng với acid H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2 ?

Fe2O3.

Al2O3.

FeO.

ZnO.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng nhưng không tan trong H2SO4 loãng?

Ag.

Fe.

Al.

Zn.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt m gam Fe trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe ; Fe2O3; FeO; Fe3O4. Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H2SO4 1M. tạo thành 0,224 lít khí H2 ở đktc.Giá trị của m là

5,6 gam.

10,08 gam.

7,6 gam.

6,7 gam.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

H2SO4đặc là chất hút nước mạnh.

Khi tiếp xúc với H2SO4đặc, dễ gây bỏng nặng.

H2SO4loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.

Acid sunfuric đặc, nóng oxi hóa hầu hết các kim loại kể cả Au và Pt.

Xem đáp án

Chọn D

22. Tự luận
1 điểm

Carbon monoxide thay thế oxygen trong hemoglobin đã bị oxi hoá theo phản ứng: HbO2(aq) + CO(aq HbCO(aq) + O2(aq) Tại nhiệt độ trung bình trong cơ thể, hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC = 170.

Giả sử một hỗn họp không khí bị ô nhiễm carbon monoxide ở mức 0,1% (theo thể tích). Coi không khí chứa 20,0% oxygen về thể tích; tỉ lệ oxygen và carbon monoxide hoà tan trong máu giống với tỉ lệ của chúng trong không khí. Cho biết tỉ lệ HbCO so với HbO2 trong máu là bao nhiêu. Em có nhận xét gì về tính độc của khí CO?

Xem đáp án

      

Carbon monoxide thay thế oxygen trong hemoglobin đã bị oxi hoá theo phản ứng: HbO2(aq) + CO(aq) ⇌ HbCO(aq) + O2(aq) Tại nhiệt độ trung bình trong cơ thể, hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC = 170. Giả sử một hỗn họp không khí bị ô nhiễm carbon monoxide ở mức 0,1% (theo thể tích). Coi không khí chứa 20,0% oxygen về thể tích; tỉ lệ oxygen và carbon monoxide hoà tan trong máu giống với tỉ lệ của chúng trong không khí. Cho biết tỉ lệ HbCO so với HbO2 trong máu là bao nhiêu. Em có nhận xét gì về tính độc của khí CO? (ảnh 1)

Nhận xét: Như vậy, mặc dù nồng độ co rất nhỏ so với nồng độ O2 nhưng có thể làm một lượng đáng kể HbO2 chuyển thành HbCO, dẫn tới làm giảm khả năng vận chuyển O2 của máu một cách nghiêm trọng.

23. Tự luận
1 điểm

Chovàobìnhkín0,2 molN2 và0,8 molH2 vớixúctácthíchhợp.Saumộtthờigianthytora 0,3 mol NH3. Tính hiu sut phn ứngtổnghợp?

Xem đáp án

N2 +        3H2  2NH3

Ban đầu             0,2           0,8

Phản ứng          0,15          0,45                0,3

Sau phản ứng   0,05          0,35                0,3

Ta có:   0,2/1 < 0,8/3 Þ Hiệu suất phản ứng tính theo N2.

          H = (0,15/0,2).100% = 75%

24. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình theo sơ đồ sau:S→(1)SO2→(2)SO3→(3)H2SO4→(4)SO2


Xem đáp án

N2 +        3H2  2NH3

Ban đầu             0,2           0,8

Phản ứng          0,15          0,45                0,3

Sau phản ứng   0,05          0,35                0,3

Ta có:   0,2/1 < 0,8/3 Þ Hiệu suất phản ứng tính theo N2.

          H = (0,15/0,2).100% = 75%