Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 11 CTST có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 1 Hóa 11 CTST có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1169 lượt thi
34 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

xảy ra giữa hai chất khí.

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.

H2S, CH3COOH, HClO, NH3.

H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó

vẫn tiếp tục xảy ra.

chỉ xảy ra theo chiều nghịch.

không xảy ra nữa.

chỉ xảy ra theo chiều thuận.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

SO2.

CO2.

CO

NO.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây đúng khi nói về sự điện li?

Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.

Sự điện li thực chất là một quá trình oxi hóa khử.

Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.

Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong khí quyển, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu dưới dạng

NO2−.

N2.

NH4+.

NO3−.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Môi trường acid có

pH > 7.

pH = 7.

[H+] = 10-7M.

[H+] > 10-7M.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch tạo bởi khí nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

NO.

SO2.

NH3.

H2S.

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cân bằng sau: 2SO2(g) + O2(g) 2SO3(g). Nếu tăng nồng độ SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?

Chuyển dịch theo chiều thuận.

Chuyển dịch theo chiều nghịch.

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc và lượng SO2 thêm vào.

Không thay đổi.

Xem đáp án

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?

Al, Au.

Au, Pt.

Fe, Pt.

Al, Fe.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội là

Pt, Au, Ag.

Ag, Fe ,Cu.

Al, Fe, Cr.

Pb, Ag, Fe.

Xem đáp án

Chọn C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật, rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5. Tác động nào sau đây không phải của mưa acid?

Ăn mòn các công trình xây dựng.

Gây hiệu ứng nhà kính.

Giảm pH của đất và nước, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng, thủy sản,…

Ăn mòn vật liệu kim loại của các công trình ngoài trời.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng

không thuận nghịch.

oxi hóa – khử.

một chiều.

thuận nghịch.

Xem đáp án

Chọn D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

gam Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 sau phản ứng thu được 9,916 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, thể tích đo ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là

12,8 gam.

6,4 gam.

2,7 gam.

9,6 gam.

Xem đáp án

Chọn A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây có khả năng dẫn điện?

C6H12O6.

KNO3.

C12H22O11.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng: H2(g) + CO2(g) ⇌  H2O(g) + CO(g) xảy ra ở 850oC. Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 0,2M; [H2] = 0,5M; [CO] = [H2O] = 0,3M. Tính hằng số cân bằng K.

1,2

0,3

0,9

0,6

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính chất hoá học của HNO3

tính acid mạnh, tính khử mạnh và bị phân huỷ.

tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.

tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.

tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.

Xem đáp án

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây không dùng để hạn chế hiện tượng phú dưỡng?

Tạo điều kiện để nước trong kênh rạch, ao, hồ được lưu thông.

Xử lí nước thải trước khi cho vào kênh rạch, ao, hồ.

Sử dụng phân bón đúng liều lượng, đúng cách, đúng thời điểm trong năm để hạn chế sự rửa trôi của ion nitrate và phosphate từ nguồn phân bón dư thừa vào kênh rạch, ao, hồ.

Cho nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Bronsted – Lowry, tiểu phân nào sau đây là chất lưỡng tính?

HCO3−.

SO42−

Mg2+.

NH4+.

Xem đáp án

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

H2.

NO.

NO2.

NH3.

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

H2.

NO.

NO2.

NH3.

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe(III) oxide tác dụng với nitricacid thì sản phẩm thu được là

Fe(NO3)3, NO2 và H2O.

Fe(NO3)3 và H2O.

Fe(NO3)3, N2 và H2O.

Fe(NO3)3, NO và H2O.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch làm cho phenolphthalein hoá hồng là

NaHSO4.

NaCl.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch làm cho phenolphthalein hoá hồng là

NaHSO4.

NaCl.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch H2SO40,05 M có pH bằng

pH = 1.

pH = 2.

pH = 3.

pH = 0,5.

Xem đáp án

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?

H2.

Mg.

Al.

O2.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối được làm bột nở trong thực phẩm là

NH4Cl.

Na2CO3.

NH4HCO3.

(NH4)2CO3.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

sự dịch chuyển cân bằng.

sự biến đổi chất.

sự biến đổi hằng số cân bằng.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,1 M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 25 mL dung dịch HCl. Nồng độ của dung dịch NaOH trên là

0,25 M.

0,05 M.

0,1 M.

0,20 M.

Xem đáp án

Chọn A

31. Tự luận
1 điểm

Cho vào bình kín (dung tích 2 L) 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350℃ - 500℃ theo phương trình hóa học sau:

H2(g) + I2(g) ⇌350oC−500oC2HI(g)

Ở trạng thái cân bằng thấy có sự tạo thành 1,6 mol HI. Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên.

Xem đáp án

Nồng độ của H2, I2, HI lần lượt là: 0,5 M; 0,5 M; 0,8 M

H2(g)   +   I2(g)  ⇔  2HI(g)

Ban đầu        0,5         0,5

Phản ứng      0,4         0,4                       0,8

Cân bằng      0,1     0,1     0,8KC = \(\frac{{{{0,8}^2}}}{{0,1.0,1}}\) = 64

32. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) được dùng để làm trong nước.

Xem đáp án

Khi cho phèn vào trong nước thì sẽ phân li ra ion Al3+.

Ion Al3+ này sẽ bị thủy phân theo phương trình: Al3+ + 3H2O  →  Al(OH)3↓ + 3H+Al(OH)3 là chất kết tủa dạng keo vì vậy khi khuấy phèn vào trong nước thì sẽ kết dính những hạt đất nhỏ lơ lửng trong nước trở nên to hơn, nặng hơn rồi chìm xuống nước.

33. Tự luận
1 điểm

Trộn 80 mL dung dịch HCl 0,5M với 120 mL dung dịch NaOH 0,6M. Tính pH của dung dịch thu được.

Xem đáp án

nH+ = nHCl = 0,08.0,5 = 0,04 mol; nOH = nNaOH = 0,12.0,6 = 0,072 mol

H+    +    OH     ®     H2O

0,04    0,04    ® OH[ OH] = \(\frac{{0,032}}{{0,08 + 0,12}}\) = 0,16 M ® pOH = 0,8 ® pH = 14 – 0,8 = 13,2

34. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình hoá học của phản ứng:

N2O4(l) + 2N2H4(l) ® 3N2(g) + 4H2O(g)

Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được trình bày trong bảng sau:

Chất

N2O4(l)

N2H4(l)

H2O(g)

DfH2980 (kJ/mol)

-19,56

50,63

-241,82

a. Tính nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng gồm N2O4 và N2H4. (cho H = 1; N = 14; O = 16 )

b. Tại sao hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa?

Xem đáp án

DrH\(_{298}^0\) = 4(–241,82) – (–19,56) – 2.50,63 = –1048,98 (kJ)

Nhiệt đốt cháy 1 kg hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) là:

\(\frac{{1048,98.1000}}{{92 + 2.32}}\)= 6724,23 (kJ)Quá trình toả nhiệt mạnh và giải phóng một lượng lớn khí nên hỗn hợp lỏng (N2O4 và N2H4) được dùng làm nhiên liệu tên lửa.