Đề kiểm tra Đường tiệm cận của đồ thị hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
24 câu hỏi
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) là:
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = - 2\).
\(x = - 2\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = - \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = + \infty .\)
Vậy đường thẳng \(x = - 1\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Vậy chọn đáp án A.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) là:
\(y = 1\).
\(y = 2\).
\(y = - 3\).
\(y = - 2\).
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2 + \frac{5}{{x - 1}}} \right) = 2,\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 3}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 + \frac{5}{{x - 1}}} \right) = 2.\)
Vậy đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Vậy chọn đáp án B.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau? 
\(y = {\log _3}x\).
\(y = {e^x}\).
\(y = \frac{{2{x^2} - x + 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2}}\).
Từ đồ thị hàm số ta có:
+) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) nên đáp án A, C bị loại.
+) Tiệm cận ngang \(y = 2\)nên đáp án B bị loại.
Vì: \(\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } {e^x} = + \infty .\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } {e^x} = 0.\end{array} \right. \Rightarrow y = 0\)là TCN của đồ thị hàm số \(y = {e^x}\).
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2}}\) có đường tiệm cận ngang \(y = 2\)vì
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 - \frac{6}{{{x^2} + 2}}} \right) = 2.\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2{x^2} - 2}}{{{x^2} + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2 - \frac{6}{{{x^2} + 2}}} \right) = 2.\end{array}\)
Vậy chọn đáp án D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào trong các hàm số sau?

\(y = \frac{{{x^2} - x + 7}}{{{x^2} - 4}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} - x + 3}}{{x + 5}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{x^2} + 1}}\).
\(y = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\).
Từ đồ thị hàm số ta có:
+) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) nên đáp án A, B, D bị loại.
+) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{x^2} + 1}}\) có đường tiệm cận ngang \(y = 1\) vì
\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{x^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{2x - 2}}{{{x^2} + 1}}} \right) = 1.\\\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{{x^2} + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 + \frac{{2x - 2}}{{{x^2} + 1}}} \right) = 1.\end{array}\)
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{5x - 3}}{{2 - x}}\) là đường thẳng có phương trình:
\(y = \frac{5}{2}.\)
\(y = - 5.\)
\(x = - 5.\)
\(x = 2.\)
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = - 5 \Rightarrow y = - 5\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \[m\] để đồ thị hàm số \[y = \frac{{mx - 8}}{{x + 2}}\]có hai đường tiệm cận.
\[m \ne 4.\].
\[m \ne - 4.\].
\[m = 4.\].
\[m = - 4.\].
Ta có \(x + 2 = 0 \Leftrightarrow x = - 2\).
Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận \( \Leftrightarrow m( - 2) - 8 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne - 4\).
Cho hàm số \[y = \frac{{2x - 1}}{{x + 2}},\] tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
\[1\].
\[2\].
\[3\].
\[0\].
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 1}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 - \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{2}{x}}} = 2\]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 1}}{{x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 - \frac{1}{x}}}{{1 + \frac{2}{x}}} = 2\] nên đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{2x - 1}}{{x + 2}} = - \infty ;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = + \infty \Rightarrow \] đường thẳng \(x = - 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\left( {ad - bc \ne 0;ac \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tìm phương trình đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(x = 1,\,y = 1\).
\(x = - 1,\,y = 1\).
\(x = 1,\,y = 2\).
\(x = 2,\,y = 1\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta suy ra
- Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số: \(x = 1\).
- Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số: \(y = 1\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{2x - 2}}\)
\(x = 1\).
\(x = 2\).
\(x = \frac{1}{2}\).
\(x = - 3\).
TXĐ: \(D = R\;\backslash {\mkern 1mu} \{ 1\} \)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 3}}{{2x - 2}} = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 3}}{{2x - 2}} = - \infty \)
Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 1\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 5}}{{2x + 4}}\)
\(x = - 2\).
\(x = 1\).
\(x = \frac{1}{2}\).
\(x = - \frac{5}{2}\).
TXĐ: \(D = R\;\backslash {\mkern 1mu} \{ - 2\} \) . Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1 = - {2^ + }} \frac{{2x + 5}}{{2x + 4}} = + \infty ;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{2x + 5}}{{2x + 4}} = - \infty \)
Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 2\).
Cho đồ thị hàm số có hình vẽ như dưới, đường thẳng tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường có nét đứt. Hỏi đó là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau
\(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{ - 2{x^2} - 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{ - 2{x^2} + 1}}\).
Ta có Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\), và đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\), suy ra đó là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{ - 2{x^2} - 1}}\).
Cho đồ thị hàm số có hình vẽ như dưới, đường thẳng tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường có nét đứt. Hỏi đó là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau
\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} + 2}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{2{x^2} - 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 2x - 1}}{{2{x^2} + 1}}\).
Ta có Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = 1\), và đi qua điểm \(\left( {0; - 0.5} \right)\), suy ra đó là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{{x^2} + 2}}\).
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[x = 2\]
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \[x = - 1\]
c) Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[2\]
d) Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\]
a) Đúng
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = + \infty \]. Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = 2\]
b) Sai
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } f(x) = - 1\]. Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \[y = - 1\]
c) Đúng
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \[x = 2\] và tiệm cận ngang \[y = - 1\]. Vậy tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[2\].
d) Sai
Hàm số đồng biến trên hai khoảng \[( - \infty ;2)\] và \[(2; + \infty )\].
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[x = 1\]
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \[y = 6\]
c) Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[2\]
d) Tổng số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{f(x) + 2}}\] là \[1\]
a) Sai
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = 4;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = 2\]. Vậy đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.
b) Đúng
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 6;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \]. Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \[y = 6\]
c) Sai
Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang \[y = 6\]. Vậy tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[1\].
d) Sai
Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{f(x) + 2}} = \frac{1}{8};\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{f(x) + 2}} = 0\].
Vậy đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{f(x) + 2}}\] có hai đường tiệm cận ngang là \[y = \frac{1}{8}\] và \[y = 0\].
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 2} \right\}\]. Hàm số \[f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây
Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:
a) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là đường thẳng \(y = 10\).
b) Một đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là đường thẳng \(x = - 3\).
c) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là 3.
d) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\] là 4.
Xét hàm số \[y = f\left( x \right)\].Từ bảng biến thiên ta có:
+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 10\]. Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 10\).
+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - 3\],\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \]. Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\).
+) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = + \infty \],\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = - \infty \]. Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Từ đó: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng.
Xét hàm số\[y = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\].Đặt \[g\left( x \right) = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\], ta có hàm số xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 2;a} \right\}\], trong đó \[f\left( a \right) = - 3\] và \[a \in \left( {2; + \infty } \right)\]. Khi đó ta có
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) + 6}} = 0\] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) + 6}} = \frac{1}{{26}}\] nên \[y = 0\] và \[y = \frac{1}{{26}}\] là hai đường tiệm cận ngang.
Mặt khác ta có
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ - }} f\left( x \right) + 6}} = + \infty \Rightarrow x = - 2\] là tiệm cận đứng;
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ \pm }} g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ \pm }} f\left( x \right) + 6}} = 0 \Rightarrow x = 2\] không là tiệm cận đứng;
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} g\left( x \right) = \frac{1}{{2\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) + 6}} = + \infty \Rightarrow x = a\] là tiệm cận đứng;
Vậy đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{2f\left( x \right) + 6}}\] có \[4\] đường tiệm cận.
Từ đó: d) Đúng.
Cho đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] với tham số \[m\]. Xét tính đúng – sai của các phát biểu sau:
a) Với mọi \(m\) đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] không tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
b) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] có 1 tiệm cận ngang là \[y = 0\].
c) Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] có \(2\) đường tiệm cận đứng.
d) Có ba giá trị của \(m\) đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] có đúng hai đường tiệm cận.
+) Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}} = 0\] nên đồ thị hàm số luôn có 1 tiệm cận ngang là \[y = 0\]với mọi \(m\)
Từ đó: a) Sai; b) Đúng.
+) Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + x - 2}}\].
Xét \({x^2} + x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 2\end{array} \right.\). Vì \(x = 1\)cũng là nghiệm của tử thức nên đồ thị hàm số \(y\) chỉ nhận \(x = - 2\) là tiệm cận đứng. Nên mệnh đề c) Sai.
+) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] có 1 tiệm cận ngang là \[y = 0\].
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] có đúng hai đường tiệm cận.
\( \Leftrightarrow \) Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3}}\] có đúng 1 tiệm cận đứng.
\( \Leftrightarrow \)Phương trình \[{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\] có nghiệm kép hoặc phương trình \[{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + {m^2} - 3 = 0\] có hai nghiệm phân biệt trong đó có một nghiệm bằng 1.
\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\Delta = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\Delta > 0}\\{1 - \left( {2m + 1} \right) + {m^2} - 3 = 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {2m + 1} \right)}^2} - 4\left( {{m^2} - 3} \right) = 0}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\left( {2m + 1} \right)}^2} - 4\left( {{m^2} - 3} \right) > 0}\\{{m^2} - 2m - 3 = 0}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - \frac{{13}}{4}}\\\begin{array}{l}m = 3\\m = - 1\end{array}\end{array}} \right.\].
Vậy có ba giá trị của m thỏa mãn yêu cầu đề bài. Nên mệnh đề d) Đúng.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của\[m \in \left[ { - 2025;2025} \right]\] để đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\] có đúng hai đường tiệm cận đứng?
Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{{x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2}}\] có đúng hai đường tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình \[f\left( x \right) = {x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2 = 0\] có đúng 2 nghiệm phân biệt khác 1\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\f\left( 1 \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 1} \right)^2} - \left( {{m^2} - 2} \right) > 0\\1 + 2\left( {m - 1} \right) + {m^2} - 2 \ne 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 2m + 3 > 0\\{m^2} + 2m - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < \frac{3}{2}\\m \ne 1\\m \ne - 3\end{array} \right.\].
Do \(\left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left[ { - 2025;2025} \right]\end{array} \right.\) nên \(m \in \left\{ { - 2025, - 2024..., - 4, - 2, - 1,0} \right\}\)
Vậy có 2025 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán
Đáp án: 2025
Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm liên tục trên \[\mathbb{R}\]. Đồ thị hàm \[y = f\left( x \right)\] có dạng như hình vẽ bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 1}}{{{f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right)}}\] có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?![Câu 18: Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm liên tục trên \[\mathbb{R}\]. Đồ thị hàm \[y = f\left( x \ri (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/9-1759194921.png)
Xét \({f^2}\left( x \right) - 4f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 0\\f\left( x \right) = 4\end{array} \right.\).
- Xét \(f\left( x \right) = 0\) có 2 nghiệm \({x_1} < - 1\) và \({x_2} = 1\) là nghiệm bội 2 (do đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] tiếp xúc với trục hoành tại \(x = 1\)). Trường hợp này đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có 2 đường tiệm cận đứng.
- Xét \(f\left( x \right) = 4\) có 2 nghiệm \({x_3} > 1\) và \({x_4} = - 1\) là nghiệm bội 2 (do đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]tiếp xúc với đường thẳng \(y = 4\) tại \(x = - 1\)). Trường hợp này đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có 2 đường tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) có 4 tiệm cận đứng.
Đáp án: 4
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}(a \ne 0;c \ne 0;ad - bc \ne 0)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có tổng số bao nhiêu đường tiệm cận?
Đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) được vẽ từ đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng cách giữ nguyên phần đồ thị bên phải trục \(Oy\), phần đồ thị phía bên trái trục \(Oy\) bỏ đi, rồi lấy đối xứng phần đồ thị phía bên phải sang qua \(Oy\). Ta được đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) như hình vẽ bên dưới.

Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có tổng số 3 đường tiệm cận
Đáp án: 3
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
![Đồ thị hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\] có 2 tiệm cận ngang là hai đường thẳng \[y = m\] và \[y = n\]. Tính \(m + n\)? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/12-1759195052.png)
Đồ thị hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\] có 2 tiệm cận ngang là hai đường thẳng \[y = m\] và \[y = n\]. Tính \(m + n\)?
Đồ thị hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\] được vẽ từ đồ đi hàm số \[y = f\left( x \right)\] bằng cách giữ nguyên phần đồ thị phía trên của trục \(Ox\), phần đồ thị phía dưới trục\(Ox\)thì lấy đối xứng lên qua \(Ox\), rồi bỏ phần đồ thị phía dưới \(Ox\)đi.
Ta có đồ thị hàm \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\] như hình vẽ.
![Đồ thị hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\] có 2 tiệm cận ngang là hai đường thẳng \[y = m\] và \[y = n\]. Tính \(m + n\)? (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/13-1759195076.png)
Suy ra đồ thị hàm số \[y = \left| {f\left( x \right)} \right|\]có hai đường tiệm cận ngang là \[y = 1\] và \[y = 2\].
Vậy \(m + n = 2 + 1 = 3\).
Đáp án: 3
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)là bao nhiêu?
Trả lời: 2.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} = - 1\) nên đường thẳng \(y = - 1\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {2 - x} \right)\left( {2 + x} \right)}} = - \frac{1}{4}\)nên đường thẳng \(x = 2\) không là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{4 - {x^2}}} = + \infty \)nên đường thẳng \(x = - 2\)là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau:
![Câu 22: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau: Đồ thị hàm số\[g\left( x \right){\rm{ }} = \frac{2}{{3f\left( x \right) - 2}}\] có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/14-1759195115.png)
Đồ thị hàm số\[g\left( x \right){\rm{ }} = \frac{2}{{3f\left( x \right) - 2}}\] có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận?
Trả lời: 3.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = \frac{2}{{3.\left( { - 1} \right) - 2}} = - \frac{2}{5}\]
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = \frac{2}{{3.1 - 2}} = 2\)
Suy ra đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận ngang.
Xét phương trình \(3f\left( x \right) - 2 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{2}{3}\)
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: phương trình \(f\left( x \right) = \frac{2}{3}\) có duy nhất một nghiệm.
Vậy hàm số có 3 đường tiệm cận.
Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sin x}}{{{x^3} - 4x}}\) là bao nhiêu?
Trả lời: 1.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sin x}}{{{x^3} - 4x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {\frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{\sin x}}{x}} \right] = - \frac{1}{2}\)
Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sin x}}{{{x^3} - 4x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left[ {\frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)}}{{{x^2} - 4}} \cdot \frac{{\sin x}}{x}} \right] = - \frac{1}{2}\)
\(3\)
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sin x}}{{{x^3} - 4x}} = + \infty \] ; \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{\left( {{x^2} - 3x + 2} \right)\sin x}}{{{x^3} - 4x}} = - \infty \)
Vậy đồ thị hàm số chỉ có \(1\) tiệm cận đứng là \(x = - 2\)
Cho hàm số \[y = f(x)\]có bảng biến thiên như sau:
![Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\]là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/15-1759195174.png)
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\]là
Trả lời: 6.
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình \[3f(x) - 2 = 0\](hay \[f(x) = \frac{2}{3}\]) có 4 nghiệm \[{x_1},{x_2},{x_3},{x_4}\]thỏa \[{x_1} \in \left( { - \infty ; - 1} \right)\], \[{x_2} \in \left( { - 1;0} \right)\], \[{x_3} \in \left( {0;1} \right)\], \[{x_4} \in \left( {1; + \infty } \right)\]. Suy ra đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\]có 4 tiệm cận đứng là \[x = {x_1}\], \[x = {x_2}\], \[x = {x_3}\], \[x = {x_4}\].
Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{2}{{3f(x) - 2}} = 0\]nên \[y = 0\]là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\].
Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{{3f(x) - 2}} = 2\]nên \[y = 2\]là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\].
Do đó đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\]có 2 tiệm cận ngang là \[y = 0\], \[y = 2\].
Vậy tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{2}{{3f(x) - 2}}\]là 6.

