Đề kiểm tra Đường tiệm cận của đồ thị hàm số lớp 12 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chonl. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \).
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang phân biệt.
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(x = 2\).
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\) \( \Rightarrow \) đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của \(y = f\left( x \right)\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) là
\(y = - 2\)
\(x = - 1\)
\(x = 2\)
\(y = 1\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = 1\)
Suy ra \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.
Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là
\(y = - 1\)
\(x = 1\)
\(x = 0\)
\(y = 1\)
Từ đồ thị hàm số ta thấy: hàm số đã cho có một tiệm cận ngang \(y = - 1\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:
Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
\(1\)
\(4\)
\(2\)
\(3.\)
Do\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1;\,\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 1 \Rightarrow \)đồ thị có 2 tiệm cận ngang là \(y = \pm 1\)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - \infty \)
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng phân biệt.
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\).
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận đứng
Ta thấy: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - \infty \).
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là \(x = - 2\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\) là
\(x = 3\)
\(x = - 3\)
\(x = - 1\)
\(x = 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ - }} \frac{{x - 1}}{{x - 3}} = - \infty \). Suy ta tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 3\).
Đường tiệm cận đứng của đồ thi hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}}\)là:
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(x = 2\).
Chọn A
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}} = + \infty \).
Vậy tiệm cận đứng là: \(x = - 1\).
Cho hàm số \(y = f(x)\)có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận đứng của đồ thị là
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(x = 2\).
Chọn B
Từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) ta thấy Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = - \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = + \infty \).
Vậy tiệm cận đứng là: \(x = 1\).
Đường thẳng \(y = ax + b\) (\(a \ne 0\)) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) nếu:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = a\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = b\).
Chọn C
Theo định nghĩa của tiệm cận xiên.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:
\(y = x\).
\(y = x - 1\).
\(y = 2x - 1\)
\(y = x + 1\).
Chọn D
Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 1}}\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\)
Vậy tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\).
Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:
\(y = x\).
\(y = x - 1\).
\(y = 2x - 1\)
\(y = x + 1\).
Chọn D
Từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\)ta thấy tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\).
Đồ thị hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 2x + 2} \) có mấy đường tiệm cận xiên:
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Chọn C
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = 1\)
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = 1\]
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = - 1\)
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = - 1\]
Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\) và \(y = - x - 1\)
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{2x - 3}}\) \[\left( C \right)\].
a) Tiệm cận đứng của hàm số là \(x = \frac{3}{2}\).
b) Tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận thuộc đường thẳng \(x - y - 1 = 0\)
c) Đường thẳng \(2x + y - 1 = 0\) cắt TCĐ, TCN của hàm số tại các điểm A và B. Diện tích của tam giác IAB bằng \(\frac{{25}}{4}\), với I là giao điểm hai đường tiệm cận.
d) Gọi \(I\) là giao điểm của hai tiệm cận của đồ thị hàm số. Khoảng cách từ \(I\) đến một tiếp tuyến bất kỳ của đồ thị hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất bằng \(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
a) Đúng
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^ + }} \frac{{x - 1}}{{2x - 3}} = + \infty \) nên tiệm cận đứng của hàm số là \(x = \frac{3}{2}\).
b) Đúng.
Hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = \frac{3}{2}\) và 1 tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{2}\), nên tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\). Rõ ràng I thuộc đường thẳng \(x - y - 1 = 0\).
c) Sai.
Tọa độ điểm A: \(x = \frac{3}{2} \Rightarrow y = - 2\) suy ra \(A\left( {\frac{3}{2}; - 2} \right)\)
Tọa độ điểm B: \(y = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{1}{4}\) suy ra \(B\left( {\frac{1}{4};\frac{1}{2}} \right)\)
\[\overrightarrow {IA} \left( {0; - \frac{5}{2}} \right) \Rightarrow IA = \frac{5}{2}\]; \[\overrightarrow {IB} \left( {\frac{{ - 5}}{4};0} \right) \Rightarrow IB = \frac{5}{4}\]; \[{S_{\Delta IAB}} = \frac{1}{2}IA.IB = \frac{1}{2}.\frac{5}{4}.\frac{5}{2} = \frac{{25}}{{16}}\]
d) Đúng.
Tọa độ giao điểm \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right)\).
Gọi tọa độ tiếp điểm là \(\left( {{x_0};\frac{{{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 3}}} \right)\). Khi đó phương trình tiếp tuyến \(\Delta \) với đồ thị hàm số tại điểm \(\left( {{x_0};\frac{{{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 3}}} \right)\) là:
\(y = - \frac{1}{{{{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^2}}}\left( {x - {x_0}} \right) + \frac{{{x_0} - 1}}{{2{x_0} - 3}} \Leftrightarrow x + {\left( {2{x_0} - 3} \right)^2}y - 2x_0^2 + 4{x_0} - 3 = 0\).
Khi đó: \(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\frac{3}{2} + \frac{1}{2}{{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^2} - 2x_0^2 + 4{x_0} - 3} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^4}} }} = \frac{{\left| { - 2{x_0} + 3} \right|}}{{\sqrt {1 + {{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^4}} }} \le \frac{{\left| {2{x_0} - 3} \right|}}{{\sqrt {2{{\left( {2{x_0} - 3} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
(Theo bất đẳng thức Cô si)
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {2{x_0} - 3} \right)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{x_0} - 3 = 1\\2{x_0} - 3 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 2\\{x_0} = 1\end{array} \right.\).
Vậy \(\max d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + 4x + 3 + m}}{{x - 2}}\) \[\left( C \right)\].
a) Khi \(m = 0\), tiệm cận đứng của hàm số là \(x = 2\).
b) Khi \(m = 0\), tọa độ giao điểm của tiệm cận đứng đồ thị và đường thẳng \(x - y - 1 = 0\) thuộc parabol: \(y = {x^2}\)
c) Khi \(m = 0\), lấy \(M\) là điểm bất kỳ trên đồ thị \(\left( C \right)\), gọi \({d_1}\) là khoảng cách từ M đến đường tiệm cận tiệm cận đứng, gọi \({d_2}\) là khoảng cách từ M đến đường thẳng \(y = - x + 2\,\). Tích \({d_1}.{d_2} = 7\)
d) Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số không có tiệm cận đứng. Số phần tử của S là 1.
a) Đúng
Khi \(m = 0\) hàm số có dạng \(y = \frac{{ - {x^2} + 4x + 3}}{{x - 2}}\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( 2 \right)}^ + }} \frac{{ - {x^2} + 4x + 3}}{{x - 2}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( 2 \right)}^ - }} \frac{{ - {x^2} + 4x + 3}}{{x - 2}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của hàm số là \(x = 2\).
b) Sai.
Khi \(m = 0\) hàm số có dạng \(y = \frac{{ - {x^2} + 4x + 3}}{{x - 2}}\)
Tọa độ giao điểm của tiệm cận đứng và đường thẳng \(x - y - 1 = 0\) là nghiệm hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x - y - 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\) không thỏa mãn phương trình parabol \(y = {x^2}\).
c) Sai.
Ta thấy \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) và \( - {2^2} + 4.2 + 3 \ne 0\) nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng \(x = 2\,\).
Lấy \(M\left( {0; - \frac{3}{2}} \right) \in \left( C \right)\). Ta có \({d_1}.{d_2} = \frac{{\left| { - 2} \right|}}{1}.\frac{{\left| { - \frac{3}{2} - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\).
d) Sai.
Hàm số không có tiệm cận đứng khi \(x = 2\) là nghiệm của phương trình \( - {x^2} + 4x + 3 + m = 0\)
Hay \( - 4 + 8 + 3 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 7\). Vậy \(S = \emptyset \).
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{m{x^2} - 2x + 3}}\) \[\left( C \right)\].
a) Khi \(m \ne 0\), hàm số có tiệm cận ngang \(y = 0\).
b) Khi \(m = 0\), tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận thuộc đường thẳng \(x - y - 2 = 0\).
c) Hàm số có 1 tiệm cận đứng khi \(m = 2\)
d) Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên âm của \(m \in \left[ { - 5; - 1} \right]\) để hàm số có ba đường tiệm cận. Số phần tử của S là 1.
a) Đúng
Khi \(m \ne 0\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x - 1}}{{m{x^2} - 2x + 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{1}{x} - \frac{1}{{{x^2}}}}}{{m - \frac{2}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}}} = 0\) nên hàm số có tiệm cận ngang \(y = 0\).
b) Đúng.
Khi \(m = 0\) hàm số có dạng \(y = \frac{{x - 1}}{{ - 2x + 3}}\)
Hàm số có 1 tiệm cận đứng là \(x = \frac{3}{2}\) và 1 tiệm cận ngang là \(y = - \frac{1}{2}\), nên tọa độ giao điểm hai đường tiệm cận là \(I\left( {\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\). Rõ ràng I thuộc đường thẳng \(x - y - 2 = 0\).
c) Sai.
Khi \(m = 2\) thì hàm số thành \(y = \frac{{x - 1}}{{2{x^2} - 2x + 3}}\) không có tiệm cận đứng vì \(2{x^2} - 2x + 3 = 0\) vô nghiệm
d) Sai.
Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận Û \(m{x^2} - 2x + 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 1.
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \ne 0\\\Delta ' > 0\\m{.1^2} - 2.1 + 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m < \frac{1}{3}\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
Vì \(m \in \left[ { - 5; - 1} \right]\) nên \(S = \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\)
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{x^2} - 2x + m}}\) \[\left( C \right)\].
a) Khi \(m = 0\), hàm số có tiệm cận ngang \(y = 1\).
b) Khi \(m = 0\), hàm số có 3 tiệm cận.
c) Có hai giá trị của m để hàm số có đúng một TCĐ.
d) Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên của \(m \in \left[ { - 8;8} \right]\) để hàm số có ba đường tiệm cận. Số phần tử của S là \(7\).
a) Đúng
Khi \(m = 0\) hàm số trở thành \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{x^2} - 2x}}\)
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{x^2} - 2x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x} - \frac{2}{{{x^2}}}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = 1\) nên hàm số có tiệm cận ngang \(y = 1\).
b) Đúng.
Khi \(m = 0\) hàm số trở thành \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{x^2} - 2x}}\)
Hàm số có 2 tiệm cận đứng là \(x = 0\); \(x = 2\)và 1 tiệm cận ngang là \(y = 1\), nên hàm số có 3 tiệm cận.
c) Đúng.
Hàm số có 1 TCĐ khi \(x = 1;x = - 2\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\)
\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}1 - 2 + m = 0\\4 + 4 + m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 8\end{array} \right.\)
d) Sai.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{{x^2} - 2x + m}}\) có hai tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x + m\) có hai nghiệm phân biệt khác \(1\) và \( - 2\).
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\f\left( 1 \right) \ne 0\\f\left( { - 2} \right) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - m > 0\\m \ne 1\\m \ne - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 1\\m \ne - 8\end{array} \right.\).
Vì \(m \in \left[ { - 8;8} \right]\) nên \(S = \left\{ { - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)
Phần III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 06)
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau

Biết đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right)\) có hai đường tiệm cận ngang là \(y = a\) và \(y = b\), trong đó \(a < b\). Tính \(S = a - 100b\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = 1\) và \(f\left( 1 \right) = 3\), suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = 3\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\), suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x} - x} \right) = 2\).
Vậy đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có \(2\) đường tiệm cận ngang \(y = 2\) và \(y = 3\). Suy ra \(a = 2,\,b = 3\).
Suy ra \(S = a - 100b = - 298\).
Đáp án: \( - 298\)
Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất \(x\) (sản phẩm) là \(C\left( x \right) = 150x + 900\) (nghìn đồng). Khi sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm không vượt quá \(t\) (nghìn đồng). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(t\).
Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm là \(f\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x} = \frac{{150x + 900}}{x}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{ - 900}}{{{x^2}}} < 0\,\forall x > 0\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{150x + 900}}{x} = 150\).

Vậy khi sản xuất càng nhiều sản phẩm thì chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm càng giảm, nhưng không dưới \(150\) nghìn đồng.
Đáp án: \(150\)
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] \[\left( {a \ne 0} \right)\]có đồ thị như hình vẽ bên dưới

Tìm số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\sqrt x }}{{f\left( {{x^2} - 1} \right) - 4}}\).
Điều kiện \(x \ge 0\). Từ đồ thị, ta có \(a > 0\).
Ta có \(f\left( x \right) - 4 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 4\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = \alpha \,\,\left( {\alpha > 1} \right)}\end{array}} \right.\) trong đó \(x = - 1\) là ngiệm kép.
Suy ra \(f\left( x \right) - 4 = a{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {x - \alpha } \right)\).
Do đó \(f\left( {{x^2} - 1} \right) - 4 = a{x^4}\left( {{x^2} - 1 - \alpha } \right)\)
\( \Rightarrow g\left( x \right) = \frac{{\sqrt x }}{{f\left( {{x^2} - 1} \right) - 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{a{x^4}\left( {{x^2} - 1 - \alpha } \right)}}\)\( = \frac{1}{{a{x^3}\sqrt x \left( {x - \sqrt {1 + \alpha } } \right)\left( {x + \sqrt {1 + \alpha } } \right)}}\)
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} g\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} \frac{1}{{a{x^3}\sqrt x \left( {x - \sqrt {1 + \alpha } } \right)\left( {x + \sqrt {1 + \alpha } } \right)}} = - \infty \) nên \(x = 0\) là một đường tiệm cận đứng của đồ thị \(y = g\left( x \right)\).
Đường thẳng \(x = \sqrt {1 + \alpha } \) cũng là một đường tiệm cận đứng của đồ thị \(y = g\left( x \right)\).
Vậy đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có \(2\) đường tiệm cận đứng.
Đáp án: \(2\)
Từ một tấm tôn hình chữ nhật có các kích thước là \(x\,\left( m \right)\), \(y\,\left( m \right)\) với \(x > 2\)và \(y > 2\) và diện tích bằng \(10{m^2}\), người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc rồi gập thành một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật không nắp (như hình vẽ) có chiều cao bằng \[1\,m\]. Thể tích của thùng là hàm số \(V\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\). Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{V\left( x \right)}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Do tấm tôn có diện tích bằng \(10{m^2}\) nên \(xy = 10 \Leftrightarrow y = \frac{{10}}{x}\)
Thùng có chiều cao là \(1\,m\) và các kích thước còn lại của thùng là: \(x - 2\) và \(y - 2\)
Thể tích của thùng là \(V\left( x \right) = 1.\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {\frac{{10}}{x} - 2} \right) = \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {10 - 2x} \right)}}{x}\)
Suy ra: \(y = \frac{1}{{V\left( x \right)}} = \frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {10 - 2x} \right)}}\)
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{V\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {10 - 2x} \right)}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{1}{{V\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {10 - 2x} \right)}} = - \infty \)
\( \Rightarrow \) đường thẳng \(x = 2\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{V\left( x \right)}}\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ + }} \frac{1}{{V\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {10 - 2x} \right)}} = - \infty \) và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} \frac{1}{{V\left( x \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \frac{x}{{\left( {x - 2} \right)\left( {10 - 2x} \right)}} = + \infty \]
\( \Rightarrow \) đường thẳng \(x = 5\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{V\left( x \right)}}\)
Vậy đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{V\left( x \right)}}\) có 2 đường tiệm cận đứng.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x - \sqrt {{x^2} - x} \). Tìm số đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Hàm số xác định và liên tục trên \(D = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\). Ta có:
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - \sqrt {{x^2} - x} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 - \sqrt {1 - \frac{1}{x}} } \right) = 1\)
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {f\left( x \right) - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x - \sqrt {{x^2} - x} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{x}{{x + \sqrt {{x^2} - x} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{1 + \sqrt {1 - \frac{1}{x}} }} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow y = x + \frac{1}{2}\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to + \infty \)
\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - \sqrt {{x^2} - x} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {2 + \sqrt {1 - \frac{1}{x}} } \right) = 3\)
\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {f\left( x \right) - 3x} \right) = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {x + \sqrt {{x^2} - x} } \right) = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{x}{{x - \sqrt {{x^2} - x} }} = - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{1 + \sqrt {1 - \frac{1}{x}} }} = - \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow y = 3x - \frac{1}{2}\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số khi \(x \to - \infty \)
Vậy đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận xiên.
Người ta muốn làm một cái bể dạng hình hộp chữ nhật không nắp (như hình vẽ) có thể tích bằng \(5{m^3}\). Chiều cao của bể là \(10dm\), các kích thước khác là \(x\,\left( m \right)\), \(y\,\left( m \right)\) với \(x > 0\)và \(y > 0\). Diện tích toàn phần của bể (không kể nắp) là hàm số \(S\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(S\left( x \right)\) là đường thẳng \(y = ax + b\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {a^2} + {b^2}\).
Do thể tích của bể là \(1{m^3}\) nên \(1.xy = 5 \Leftrightarrow xy = 5\)
Diện tích toàn phần của bể là \(S\left( x \right) = xy + 2.1.x + 2.1.y = 5 + 2x + \frac{{10}}{x},\,\,\,\,\left( {x > 0} \right)\)
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {S\left( x \right) - \left( {5 + 2x} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{10}}{x} = 0\)
Suy ra đồ thị hàm số \(S\left( x \right)\)có đường tiệm cận xiên là \(y = 2x + 5\)\( \Rightarrow a = 2;\,b = 5\)
\(P = {a^2} + {b^2} = {2^2} + {5^2} = 29\)

