Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 1 có đáp án (Đề 111)
13 câu hỏi
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về nhiên liệu?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, củi ...
Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.
Chọn đáp án D.
Cho phản ứng: Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. Muối X có công thức
hoá học là
ZnSO4.
CuSO4.
Cu.
Zn.
Chọn đáp án A.
Để biết cụ thể về số lượng nguyên tử, cách liên kết và thứ tự liên kết các nguyên tử trong một phân tử hợp chất hữu cơ, ta phải dùng công thức nào?
Công thức tổng quát.
Công thức cấu tạo.
Công thức phân tử.
Cả ba phương án đều sai.
Chọn đáp án B.
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.
Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
Chọn đáp án C.
Công thức tính động năng nào sau đây đúng?
Wđ = 12. m. v2
Wđ = 12. v2
C, Wđ = 12. m2. v
Wđ = 12. m. v
Chọn đáp án A.
Khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang nước, tại mặt phân cách xảy
ra hiện tượng gì với tia sáng?
Phản xạ.
Khúc xạ.
Truyền thẳng.
Uốn cong .
Chọn đáp án B.
Điện trở dây dẫn thể hiện đặc trưng nào của dây dẫn?
Đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của dây dẫn.
Đặc trưng cho tác dụng tỏa nhiệt của dây dẫn.
Đặc trưng cho tác dụng từ của dây dẫn.
Đặc trưng cho tác dụng phát sáng của dây dẫn.
Chọn đáp án A.
Dòng điện cảm ứng là dòng điện như thế nào?
Dòng điện xuất hiện trong mạch điện kín.
Dòng điện xuất hiện trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
Dòng điện chạy qua cuộc dây nối với pin.
Dòng điện phát ra từ ắc-quy.
Chọn đáp án B.
Năng lượng chủ yếu trên Trái Đất đến từ đâu?
Mặt Trăng.
Tia vũ trụ.
Mặt Trời.
Sao chổi.
Chọn đáp án C.
Hai điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 20 Ω mắc song song với nhau, giá trị điện trở tương đương là bao nhiêu?
10 Ω.
Β. 20 Ω.
30 Ω.
40 Ω.
Chọn đáp án A.
Hoàn thành các phương trình hoá học sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu
có)
a) CH4 + O2 ……. + ……. b) CH2=CH2 + Br2 ……
c) CH2=CH2 + H2O …… d) nCH2=CH2 ……
Các phương trình hoá học sau:
a) CH4 +2O2 →toCO2 + 2H2O
b) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br
c) CH2=CH2 + H2O →H2SO4,to C2H5OH
d) nCH2=CH2 →to,xt,p(CH2−CH2)n
Cho đoạn mạch AB gồm điện trở Rı = 12 mắc nối tiếp điện trở R2 =18 có ghi hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 12 V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b) Tính công suất của điện trở R2 .
a) Rm = R1 + R2 = 12 + 18 = 30 ()
b) Im=UmRm=1230=0,4A→Im=I1=I2=0,4A
→ P2=R2.I22= 18. (0,4)2 = 2,88 (W).
Vẽ ảnh của một vật sáng AB có hình dạng mũi tên, nằm cách thấu kính hội tụ một khoảng lớn hơn tiêu cự của thấu kính.









