Đề kiểm tra định kì Khoa học tự nhiên 9 học kì 1 có đáp án (Đề 119)
13 câu hỏi
Dãy tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Al, Cu, Ag.
Al, Fe, Ag.
Al, Fe, Mg.
Al, Fe, Cu.
Chọn đáp án C.
Các phân tử hydrocarbon đều có phản ứng nào giống nhau?
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng cháy.
Chọn đáp án D.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tố như: carbon, hydrogen, oxygen
có hoá trị lần lượt là:
II, I, II.
IV, I, II.
VI, I, II.
IV, II, II.
Chọn đáp án B.
Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự gỉ sét ở kim loại?
O2.
CO2.
H2O.
N2.
Chọn đáp án D.
Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Chỉ phụ thuộc khối lượng.
Chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật.
Phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
Phụ thuộc độ cao của vật so với mặt đất.
Chọn đáp án C.
Khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang thủy tinh, tại mặt phân cách
xảy ra hiện tượng gì với tia sáng?
Phản xạ.
Khúc xạ.
Truyền thẳng.
Uốn cong .
Chọn đáp án B.
Hai điện trở R1 = 40 Ω, R2 = 60 Ω mắc song song với nhau, giá trị điện trở tương đương là bao nhiêu?
12 Ω.
24 Ω.
36 Ω.
100 Ω.
Chọn đáp án B.
Một dây dẫn có điện trở R = 30 Ω, đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 6 V. Giá trị cường độ dòng điện đo được qua dây là bao nhiêu?
2 A.
5 A.
0,2 A.
0,5 A.
Chọn đáp án C.
Kính lúp có tác dụng gì?
Giúp quan sát vật ở xa nhìn ảnh ảo to hơn độ lớn các vật nhỏ.
Giúp quan sát vật ở xa nhìn ảnh thật to hơn độ lớn các vật nhỏ.
Giúp quan sát ảnh ảo lớn hơn so với độ lớn các vật nhỏ.
Giúp quan sát ảnh thật lớn hơn so với độ lớn các vật nhỏ.
Chọn đáp án C.
Năng lượng hóa thạch có nhược điểm gì sau đây?
Thời gian khai thác nhanh.
Có thể dự trữ trong thời gian dài.
Tỏa nhiệt lượng lớn khi đốt.
Sử dụng gây ô nhiễm môi trường.
Chọn đáp án D.
Khi nghiên cứu về một hợp chất hữu cơ, người ta phát hiện ra công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ (A) là CH2Cl, khối lượng mol phân tử của (A) là 99 g/mol. Hãy cho biết công thức phân tử của chất hữu cơ (A) này.
Ta có: công thức đơn giản nhất của (A) là CH2Cl
Þ Công thức phân tử của (A) có dạng (CH2Cl)n.
Theo đề bài: MA = 99 (g/mol) Þ MA = (12 + 2 + 35,5) × n = 99 Þ n = 2
Cho mạch điện như hình sau.
Biết Rı = R2 = 20 ;
Hiệu điện thế nguồn là 15 V.
Cường độ dòng điện qua mạch là 0,5 A.

a) Tính giá trị tương đương của mạch và R3.
b) Tính điện năng tiêu thụ của Ri trong 30 phút.
a) Rm=UmIm=150.5=30Ω→R23=Rm−R1=30−20=10Ω
1R3=1R23−1R2=110−120=120→R3=20Ω
b) t = 30 min = 1800 s; Im = I1 = I23 = 0,5A
W1 = R1 . I12. t = 20. 0,52. 1800 = 9000 (J)
Dựa vào hình ảnh dưới đây, em hãy cho biết dụng cụ quang học được sử dụng là thấu kính gì? Vì sao?

Thấu kính hội tụ, vì ảnh quan sát được qua thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều,
lớn hơn vật








