Đề kiểm tra Công thức lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Công thức lượng giác lớp 11 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1193 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Rút gọn biểu thức: \[\sin \left( {a--17^\circ } \right).\cos \left( {a + 13^\circ } \right)--\sin \left( {a + 13^\circ } \right).\cos \left( {a--17^\circ } \right)\],              ta được              

\[\sin 2a.\]

\[\cos 2a.\]

\[ - \frac{1}{2}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\sin \left( {a--17^\circ } \right).\cos \left( {a + 13^\circ } \right)--\sin \left( {a + 13^\circ } \right).\cos \left( {a--17^\circ } \right) = \sin \left[ {\left( {a - 17^\circ } \right) - \left( {a + 13^\circ } \right)} \right]\]

\( = \sin \left( { - 30^\circ } \right) =  - \frac{1}{2}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M = \tan x - \tan y\) thì:              

\(M = \tan \left( {x - y} \right).\)

\(M = \frac{{\sin \left( {x + y} \right)}}{{\cos x.\cos y}}.\)

\(M = \frac{{\sin \left( {x - y} \right)}}{{\cos x.\cos y}}.\)

\(M = \frac{{\tan x - \tan y}}{{1 + \tan x.\tan y}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(M = \tan x - \tan y = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} - \frac{{\sin \,y}}{{\cos \,y}} = \frac{{\sin x\cos \,y - \cos x\sin \,y}}{{\cos x\cos \,y}}\)\( = \frac{{\sin \left( {x - y} \right)}}{{\cos x\cos \,y}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + \cos x = \frac{1}{2}\) thì \(\sin 2x\) bằng             

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\(\frac{{ - 3}}{4}\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}} + \cos x = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow {\sin ^2}x + 2\sin x\cos x + {\cos ^2}x = \frac{1}{4}\) \( \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{ - 3}}{4}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \[\frac{{1 + \sin 4\alpha - cos4\alpha }}{{1 + \sin 4\alpha + cos4\alpha }}\] có kết quả rút gọn bằng:              

\[\sin 2\alpha \].

\[\cos 2\alpha \].

\[\tan 2\alpha \].

\[\cot 2\alpha \].

Xem đáp án

Chọn C

\[\frac{{1 + \sin 4\alpha  - cos4\alpha }}{{1 + \sin 4\alpha  + cos4\alpha }} = \frac{{2{{\sin }^2}2\alpha  + 2\sin 2\alpha cos2\alpha }}{{2{{\cos }^2}2\alpha  + 2\sin 2\alpha cos2\alpha }} = \frac{{2\sin 2\alpha (\sin 2\alpha  + cos2\alpha )}}{{2\cos 2\alpha (\sin 2\alpha  + cos2\alpha )}} = \tan 2\alpha \].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\sin x = \frac{1}{3}\]\({90^0} < x < {180^0}\)thì biểu thức \(\frac{{1 + \sin 2x + \cos 2x}}{{1 + \sin 2x - \cos 2x}}\) có giá trị bằng:              

\(2\sqrt 2 \).

\(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

\( - 2\sqrt 2 \).

\(\frac{{ - 1}}{{2\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\sin x = \frac{1}{3}\] và \({90^0} < x < {180^0}\).

\[ \Rightarrow \cos x = \frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3}\], \[\sin 2x = 2.{\mathop{\rm sinx}\nolimits} .cosx = \frac{{ - 4\sqrt 2 }}{9}\], \[\cos 2x = 1 - 2{\sin ^2}x = \frac{7}{9}\].

thay vào biểu thức ta được: \(\frac{{1 + \sin 2x + \cos 2x}}{{1 + \sin 2x - \cos 2x}}\)\( = \frac{{1 - \frac{{4\sqrt 2 }}{9} + \frac{7}{9}}}{{1 - \frac{{4\sqrt 2 }}{9} - \frac{7}{9}}} =  - 2\sqrt 2 \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \cos \left( {120^\circ + x} \right) + \cos \left( {120^\circ - x} \right) - \cos x\) ta được kết quả là:              

\(0\).

\( - \cos x\).

\( - 2\cos x\).

\(\sin x - \cos x\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(P = 2\cos 120^\circ \cos x - \cos x\)\( =  - \cos x - \cos x =  - 2\cos x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \[\sin a - \cos a = \frac{1}{5}({135^0} < a < {180^0})\] thì giá trị đúng của \[\tan 2a\] là:

\[ - \frac{{20}}{7}\].

\[\frac{{20}}{7}\].

\[\frac{{24}}{7}\].

\[ - \frac{{24}}{7}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\sin a - \cos a = \frac{1}{5} \Rightarrow 1 - \sin 2a = \frac{1}{{25}} \Rightarrow \sin 2a = \frac{{24}}{{25}} \Rightarrow \cos 2a = \sqrt {1 - \frac{{576}}{{625}}}  = \frac{7}{{25}}\]\[ \Rightarrow \tan 2a = \frac{{24}}{7}.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu biết  tanα=12(0<a<90°),tanb=−13(90°<b<180°) thì\[{\rm{cos(2a - b)}}\]có giá trị đúng bằng:              

\[ - \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\].

\[ - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

\[\frac{{\sqrt 5 }}{5}\].

Xem đáp án

Chọn A

\(\tan \alpha  = \frac{1}{2} \Rightarrow c{\rm{os2a = }}\frac{{1 - \frac{1}{4}}}{{1 + \frac{1}{4}}} = \frac{3}{5} \Rightarrow \sin 2a = \frac{4}{5}\)

tanb=−13(90°<b<180°)⇒cosb=−41+(−13)2=−310

\[ \Rightarrow \sin b = \tan b.\cos b = \frac{{ - 1}}{3}.\frac{{ - 3}}{{\sqrt {10} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\]

\[ \Rightarrow cos(2a - b) = \cos 2a\cos b + \sin 2a\sin b\] \[ = \frac{3}{5}.\frac{{ - 3}}{{\sqrt {10} }}5\frac{4}{5}.\frac{1}{{\sqrt[{}]{{10}}}} = \frac{{ - 1}}{{\sqrt {10} }}.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị lớn nhất của \(M = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x\) bằng              

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(M = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x\)

Vì \(0 \le {\sin ^2}x \le 1\)

\( \Leftrightarrow  - \frac{1}{2} \le  - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x \le 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x \le 1\).

Nên giá trị lớn nhất là \(1\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của \(M = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x\)              

\(0\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

\(M = {\sin ^4}x + {\cos ^4}x = 1 - \frac{1}{2}{\sin ^2}2x \ge 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\).

Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác \(ABC\) có các góc \(A,\,B,\,C\) thỏa mãn \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0\)                thì tam giác đó có gì đặc biệt?             

Không có gì đặc biệt.

Tam giác đó vuông.

Tam giác đó đều.

Tam giác đó cân.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\sin \frac{A}{2}{\cos ^3}\frac{B}{2} - \sin \frac{B}{2}{\cos ^3}\frac{A}{2} = 0 \Leftrightarrow \frac{{\sin \frac{A}{2}}}{{{{\cos }^2}\frac{A}{2}}} = \frac{{\sin \frac{B}{2}}}{{{{\cos }^3}\frac{B}{2}}}\).

\( \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\frac{A}{2}} \right) = \tan \frac{B}{2}\left( {1 + {{\tan }^2}\frac{B}{2}} \right) \Leftrightarrow \tan \frac{A}{2} = \tan \frac{B}{2} \Leftrightarrow \frac{A}{2} = \frac{B}{2} \Leftrightarrow A = B\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?              

\(\frac{{{\rm{cos2}}x}}{{1 + \sin 2x}} = \frac{{1 - \tan x}}{{1 + \tan x}}\).

\(4\sin a.\cos a(1 - 2{\sin ^2}a) = \sin 4a\).

\(\cos {\rm{ }}4a{\rm{ }} = {\rm{ }}8\cos {{\rm{ }}^4}a - 8{\cos ^2}a + 1\).

\(\cos {\rm{ }}4a - 4\cos {\rm{ }}2a + 3 = 8{\cos ^4}a\).

Xem đáp án

Chọn D

A. \(\frac{{{\rm{cos2}}x}}{{1 + \sin 2x}} = \frac{{{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - {{\sin }^2}x}}{{{{(\sin x + {\rm{cos}}x)}^2}}} = \frac{{{\rm{(cos}}x - \sin x)(\sin x + {\rm{cos}}x)}}{{{{(\sin x + {\rm{cos}}x)}^2}}} = \frac{{{\rm{cos}}x - \sin x}}{{\sin x + {\rm{cos}}x}} = \frac{{1 - \tan x}}{{1 + \tan x}}\).

B. \(4\sin a.\cos a{\rm{(1 - 2si}}{{\rm{n}}^2}a{\rm{) = }}2\sin 2a.{\rm{cos2}}a{\rm{ = }}\sin 4a\).

C. \({\rm{cos 4}}a{\rm{  = 2}}{\cos ^2}2a - 1{\rm{ =  2(2}}{\cos ^2}a - 1{)^2}{\rm{ = 8cos}}{{\rm{ }}^4}a - 8{\cos ^2}a + 1\).

D. \[{\rm{cos 4}}a{\rm{  -  4cos }}2a + 3 = 2{(1 - 2{\sin ^2}a)^2} - 1 - 4(1 - 2{\sin ^2}a) + 3 = 8{\sin ^4}a\]\(\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Biết \(\sin a = \frac{8}{{17}},\tan b = \frac{5}{{12}}\)\(a\), \(b\) là các góc nhọn. Khi đó:

a) \(\tan a = \frac{8}{{15}}\)

b) \(\sin (a - b) = \frac{{21}}{{221}}\)

c) \(\cos (a + b) = \frac{{14}}{{22}}\)

d) \(\tan (a + b) = \frac{{17}}{{14}}.\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

\(a,b\) là các góc nhọn nên \(\cos a > 0,\cos b > 0\).

Ta có: \(\cos a = \sqrt {1 - {{\sin }^2}a} = \frac{{15}}{{17}} \Rightarrow \tan a = \frac{{\sin a}}{{\cos a}} = \frac{8}{{15}}\);

\(\cos b = \sqrt {\frac{1}{{1 + {{\tan }^2}b}}} = \frac{{12}}{{13}} \Rightarrow \sin b = \cos b\tan b = \frac{5}{{13}}{\rm{. }}\)Khi đó: \(\sin (a - b) = \sin a\cos b - \cos a\sin b = \frac{8}{{17}} \cdot \frac{{12}}{{13}} - \frac{{15}}{{17}} \cdot \frac{5}{{13}} = \frac{{21}}{{221}}\).

\(\cos (a + b) = \cos a\cos b - \sin a\sin b = \frac{{15}}{{17}} \cdot \frac{{12}}{{13}} - \frac{8}{{17}} \cdot \frac{5}{{13}} = \frac{{140}}{{221}}\)

\(\tan (a + b) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}} = \frac{{\frac{8}{{15}} + \frac{5}{{12}}}}{{1 - \frac{8}{{15}} \cdot \frac{5}{{12}}}} = \frac{{171}}{{140}}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Biết \(0 < a,b < \frac{\pi }{2},a + b = \frac{\pi }{4}\)\(\tan a\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \). Khi đó:

a) \(\tan a + \tan b = - 2 + 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

b) \(\tan a = - 1 + \sqrt 2 \)

c) \(\tan b = - 1 - \sqrt 2 \)

d) \(\tan a - \tan b = - 2 - 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

\(\tan (a + b) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}} \Rightarrow \tan a + \tan b = \tan (a + b)(1 - \tan a\tan b)\)\(a + b = \frac{\pi }{4}\)\(\tan a\tan b = 3 - 2\sqrt 2 \)

\( \Rightarrow \tan a + \tan b = \tan \frac{\pi }{4}[1 - (3 - 2\sqrt 2 )] = - 2 + 2\sqrt 2 {\rm{. }}\)

Đặt \(S = \tan a + \tan b;P = \tan a\tan b\).

Khi đó \(\tan a,\tan b\) là nghiệm của phương trình

\({X^2} - SX + P = 0 \Leftrightarrow {X^2} - (2\sqrt 2 - 2)X + 3 - 2\sqrt 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow X = - 1 + \sqrt 2 {\rm{. }}\)Suy ra \(\tan a = \tan b = - 1 + \sqrt 2 \).

15. Tự luận
1 điểm

Biết: \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\)\(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\). Khi đó:

a) \(\sin 2\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{9}\)

b) \(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\)

c) \(\tan 2\alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{7}\)

d) \(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{2}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Ta có: \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\)\(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\).

\({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9} \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

\(0 < \alpha < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

\(\begin{array}{l}\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cdot \cos \alpha = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot \frac{{2\sqrt 2 }}{3} = \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\\\cos 2\alpha = {\cos ^2}\alpha - {\sin ^2}\alpha = {\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{7}{9}\\\tan 2\alpha = \frac{{\sin 2\alpha }}{{\cos 2\alpha }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{2}:\frac{7}{9} = \frac{{4\sqrt 2 }}{7}\\\cot 2\alpha = \frac{{\cos 2\alpha }}{{\sin 2\alpha }} = \frac{{4\sqrt 2 }}{2}:\frac{7}{9} = \frac{{7\sqrt 2 }}{8}.\end{array}\)

16. Tự luận
1 điểm

Biết: cos2α=59,0°<α<90°. Khi đó:

a) \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {28} }}{9}\)

b) \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {53} }}{9}\)

c) \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt {371} }}{{53}}\)

d) \(\cot \alpha = \frac{{\sqrt {371} }}{{14}}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Ta có: cos2α=59,0°<α<90°

\({\sin ^2}\alpha = \frac{{1 - \cos 2\alpha }}{2} = \frac{{1 - {{\left( {\frac{5}{9}} \right)}^2}}}{2} = \frac{{28}}{{81}} \Rightarrow \sin \alpha = \pm \frac{{\sqrt {28} }}{9}\)

Vì 0°<α<90° nên \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {28} }}{9}\)

\({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{\sqrt {28} }}{9}} \right)^2} = \frac{{53}}{{81}} \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{{\sqrt {53} }}{{81}}\)

Vì 0°<α<90° nên \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {53} }}{9}\)

\(\begin{array}{l}\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{2\sqrt {371} }}{{53}}\\\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{{\sqrt {371} }}{{14}}.\end{array}\)

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \(\sin \alpha = - \frac{1}{3}\), với 180°<α<270°. Tính \(\cos \alpha \).

Xem đáp án

Ta có \(\sin \alpha = - \frac{1}{3} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{1}{9} = \frac{8}{9}\).Vì \({270^^\circ } < \alpha < {360^^\circ }\) nên \(\cos \alpha > 0\) do đó \(\cos \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai góc nhọn \(a\)\(b\) với \(\tan a = \frac{1}{7}\)\(\tan b = \frac{3}{4}\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Ta có: \(\tan (a + b) = \frac{{\tan a + \tan b}}{{1 - \tan a\tan b}} = \frac{{\frac{1}{7} + \frac{3}{4}}}{{1 - \frac{1}{7} \cdot \frac{3}{4}}} = 1\), suy ra \(a + b = 45^\circ \)

19. Tự luận
1 điểm

Biến đổi thành tổng biểu thức \(\sin x\sin 2x\sin 3x\).

Xem đáp án

Ta có: \(\sin x\sin 2x\sin 3x = (\sin 3x\sin x)\sin 2x = \frac{1}{2}(\cos 2x - \cos 4x)\sin 2x\)

\(\begin{array}{l} = \frac{1}{2}(\sin 2x\cos 2x - \sin 2x\cos 4x) = \frac{1}{2}\left[ {\frac{1}{2}\sin 4x - \frac{1}{2}(\sin 6x - \sin 2x)} \right]\\ = \frac{1}{4}(\sin 4x - \sin 6x + \sin 2x)\end{array}\)

20. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: \(A = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x + \sin 4x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x + \cos 4x}}\)

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}}A&{ = \frac{{\sin x + \sin 2x + \sin 3x + \sin 4x}}{{\cos x + \cos 2x + \cos 3x + \cos 4x}}}\\{}&{ = \frac{{(\sin 3x + \sin x) + (\sin 4x + \sin 2x)}}{{(\cos 3x + \cos x) + (\cos 4x + \cos 2x)}} = \frac{{2\sin 2x\cos x + 2\sin 3x\cos x}}{{2\cos 2x\cos x + 2\cos 3x\cos x}}}\\{}&{ = \frac{{2\cos x(\sin 2x + \sin 3x)}}{{2\cos x(\cos 2x + \cos 3x)}} = \frac{{2\sin \frac{{5x}}{2}\cos \frac{x}{2}}}{{2\cos \frac{{5x}}{2}\cos \frac{x}{2}}} = \tan \frac{{5x}}{2}}\end{array}\)

21. Tự luận
1 điểm

Một thiết bị trễ kĩ thuật số lặp lại tín hiệu đầu vào bằng cách lặp lại tín hiệu đó trong một khoảng thời gian cố định sau khi nhận được tín hiệu. Nếu một thiết bị như vậy nhận được nốt thuần \({f_1}(t) = 5\sin t\) và phát lại được nốt thuần \({f_2}(t) = 5\cos t\) thì âm kết hợp là \(f(t) = {f_1}(t) + {f_2}(t)\), trong đó \(t\) là biến thời gian. Chứng tỏ rằng âm kết hợp viết được dưới dạng \(f(t) = k\sin (t + \varphi )\), tức là âm kết hợp là một sóng âm hình sin. Hãy xác định biên độ âm \(k\) và pha ban đầu \(\varphi ( - \pi \le \varphi \le \pi )\) của sóng âm.

Xem đáp án

Ta có: \(f(t) = = f1(t) + f2(t) = 5\sin t + 5\cos t = 5(\sin t + \cos t)\)

Theo Ví dụ 2 trang 18 SGK Toán lớp 11 Tập 1, ta chứng minh được

\(\sin t + \cos t = \sqrt 2 \sin \left( {t + \frac{\pi }{4}} \right)\)

Do đó, \(f(t) = 5\sqrt 2 \sin \left( {t + \frac{\pi }{4}} \right)\)

Vậy âm kết hợp viết được dưới dạng \(f(t) = k\sin (t + \varphi )\), trong đó biên độ âm \(k = 5\sqrt 2 \) và pha ban đầu của sóng âm là \(\varphi = \frac{\pi }{4}\)

22. Tự luận
1 điểm

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao \(5\;m\). Từ vị trí quan sát \(A\) cao \(7\;m\) so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh \(B\) và chân \(C\) của cột ăng-ten dưới góc \(\alpha \)\(\beta \) so với phương nằm ngang. Biết chiều cao của toà nhà là \(18,9\;m\), hai toà nhà cách nhau \(10\;m\).

a) Tính \(\tan \alpha \);                             b) Tính góc \(\alpha \)

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao \(5\;m\). Từ vị trí quan sát \(A\) (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có: \(AD = 10\;m\)

\(CD = 18,9 - 7 = 11,9\;m\)

\(BD = BC + CD = 11,9 + 5 = 16,9\;m\)

\(\tan \alpha = \frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{16,9}}{{10}}\)

b) tanα=16,910⇒α=59°