2048.vn

Đề kiểm tra Cấp số nhân (có lời giải) - Đề 2
Quiz

Đề kiểm tra Cấp số nhân (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Ba số \( - \sqrt 3 \,;\,\,x\,;\, - 3\sqrt 3 \) theo thứ tự là ba số hạng liên tiếp của một cấp số nhân. Tìm công bội \(q\) của cấp số nhân đó.              

\(q = \pm 3\).

\(q = - \sqrt 3 \).

\(q = 3\).

\(q = \pm \sqrt 3 \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng tổng quát sau, dãy số nào là cấp số nhân?             

\({u_n} = {5^n}\).

\({u_n} = 1 + 5n\).

\({u_n} = {5^n} + 1\).

\({u_n} = 5 + {n^2}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_2} \cdot {u_6} = 64\). Giá trị của \({u_3} \cdot {u_5}\)              

\[ - 8\].

\[ - 64\].

64.

8.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 2\)\(q = - 5.\) Viết bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân.              

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }} - 250.\)

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }}250.\)

\( - 2;{\rm{ }} - 10;{\rm{ }} - 50;{\rm{ }} - 250.\)

\( - 2;{\rm{ }}10;{\rm{ }}50;{\rm{ }}250.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong các dãy số sau đây dãy số nào là cấp số nhân?

Dãy số \( - 2\), \(2\), \( - 2\), \(2\), …, \( - 2\), \(2\), \( - 2\), \(2\), ….

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], xác định bởi công thức \[{u_n} = {3^n} + 1\] với \[n \in {\mathbb{N}^*}\].

Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\], xác định bởi hệ: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_n} = {u_{n - 1}} + 2{\rm{ }}\left( {n \in {\mathbb{N}^*}:n \ge 2} \right)\end{array} \right.\].

Dãy số các số tự nhiên \(1\), \(2\), \(3\), ….

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \[({u_n})\]có số hạng đầu \[{u_1} = \frac{1}{2}\]và công bội \[q = 3\]. Tìm \[{u_5}\]              

\(y = f\left( x \right) = {2^{2019}}{x^3} + {3.2^{2018}}{x^2} - 2018\).

\({x_1}\).

\({x_2}\).

\({x_3}\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\]thỏa mãn \[{u_1} = 3,\,\,{u_5} = 48.\]Công bội của cấp số nhân bằng              

\(16.\).

\( - 2.\).

\(2.\).

\( \pm 2.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Xác định \(x\) dương để \(2x - 3\); \(x\,\); \(2x + 3\) lập thành cấp số nhân.              

\(x = \sqrt 3 \).

\(x = \pm \sqrt 3 \).

không có giá trị nào của \(x\).

\(x = 3\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Tổng vô hạn \(S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + ... + \frac{1}{{{2^n}}} + ...\) bằng              

\(4\).

\({2^n} - 1\).

\(1\).

\(2\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Xác định \(x\) để bộ ba số \(2x - 1\), \(x\), \(2x + 1\) theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.              

\[x = \pm \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].

\(x = \pm \sqrt 3 \).

Không có giá trị nào của \(x\).

\[x = \pm \frac{1}{3}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \[\left( {{u_n}} \right)\] có tổng \(n\) số hạng đầu tiên là \({S_n} = {5^n} - 1.\) Tìm số hạng thứ 4 của cấp số nhân đã cho.              

\({u_4} = 100.\)

\({u_4} = 124.\)

\({u_4} = 500.\)

\({u_4} = 624.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Một cấp số nhân có số hạng thứ bảy bằng \(\frac{1}{2}\), công bội bằng \(\frac{1}{4}\). Hỏi số hạng đầu tiên của cấp số nhân bằng bào nhiêu? 

4096.

2048.

1024.

\(\frac{1}{{512}}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q < 0\)\({u_2} = 4,{u_4} = 9\). Khi đó:

a) Số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\)

b) Số hạng \({u_5} = \frac{{27}}{2}\)

c) \( - \frac{{2187}}{{32}}\) là số hạng thứ 8

d) Cấp số nhân có công bội \(q = - \frac{3}{2}\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) thoả mãn: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} = \frac{2}{{27}}}\\{{u_3} = 243{u_8}}\end{array}} \right.\). Khi đó:

a) Số hạng \({u_1} = 2;{u_2} = \frac{2}{3}\)

b) \({u_5} - {u_3} =  - \frac{{16}}{{81}}\)

c) Số \(\frac{2}{{6561}}\) là số hạng thứ 8 của cấp số nhân

d) Tổng chín số hạng đầu của cấp số nhân là số lớn hơn 3.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho các dãy số \({a_n} = {n^2} + n + 1\);\({b_n} = (n + 2) \cdot {3^n}\);\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{c_1} = 2}\\{{c_{n + 1}} = \frac{6}{{{c_n}}},\forall n \in {\mathbb{N}^*}}\end{array}} \right.\);\({d_n} = {( - 4)^{2n + 1}}\). Khi đó

a) \(\left( {{a_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân

b) \(\left( {{b_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân

c) \(\left( {{c_n}} \right)\) là một cấp số nhân

d) \(\left( {{d_n}} \right)\) là một cấp số nhân

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) biết rằng \({u_1} + {u_2} + {u_3} = 168\)\({u_4} + {u_5} + {u_6} = 21\). Khi đó:

a) Số hạng \({u_1} = 90\)

b) Công bội của cấp số nhân bằng \(2\)

c) Số \(24\) là số hạng thứ 3 của cấp số nhân

d) Tổng của 10 số hạng đầu cấp số nhân đã cho bằng \(\frac{{3069}}{{16}}\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = \frac{1}{4}\)\({u_5} = 16\). Tìm công bội \(q\) và số hạng đầu \({u_1}\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một cấp số nhân có 7 số hạng, số hạng thứ tư bằng 2 , số hạng thứ bảy gấp 32 lần số hạng thứ hai. Tìm các số hạng của cấp số nhân đó.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Ba số phân biệt tạo thành một cấp số nhân có tổng bằng 78 ; đồng thời chúng là số hạng thứ nhất, thứ ba và thứ chín của một cấp số cộng. Tìm ba số đó.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một người chơi nhảy bungee trên một cây cầu với một sợi dây dài \(100\;m\). Sau mỗi lần rơi xuống, người chơi được kéo lên một quãng đường có độ dài bằng \(80\% \) so với lần rơi trước và lại rơi xuống đúng bằng quãng đường vừa được kéo lên. Tính tổng quãng đường đi lên của người đó sau 10 lần được kéo lên.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Các bệnh truyền nhiễm có thể lây lan rất nhanh. Giả sử có năm người bị bệnh trong tuần đầu tiên của một đợt dịch, và mỗi người bị bệnh sê lây bệnh cho bốn người vào cuối tuần tiếp theo. Tính đến hết tuần thứ 10 của đợt dịch, có bao nhiêu người đã bị lây bởi căn bệnh này?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nếu một kĩ sư được một công ty thuê với mức lương hằng năm là 180 triệu đồng và nhận được mức tăng lương hằng năm là 5%, thì mức lương của người kĩ sư đó là bao nhiêu khi bắt đầu năm thứ sáu làm việc cho công ty?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack