Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto lớp 12 (có lời giải) - Đề 4
Đề thi

Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto lớp 12 (có lời giải) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 1292 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Trong không gian \(Oxyz\), cho 2 điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\), \(B\left( { - 1;1; - 1} \right)\). Gọi \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\), tọa độ điểm \(I\)

\(I\left( {0;\frac{3}{2}; - 1} \right)\).

\(I\left( {0;3;2} \right)\).

\(I\left( {2;\frac{5}{2};5} \right)\).

\(I\left( {0;\frac{3}{2};1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(I\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là trung điểm của đoạn \(AB\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{{1 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 0\\{y_0} = \frac{{2 + 1}}{2} = \frac{3}{2}\\{z_0} = \frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 1\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {0;\frac{3}{2};1} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), cho tam giác \(\Delta ABC\) có \(A\left( {1; - 1;2} \right)\), \(B\left( {2; - 1;3} \right)\), \(C\left( {2;3;1} \right)\). Gọi \(G\)là trọng tâm tam giác \(\Delta ABC\), tọa độ điểm \(G\) là

\(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3}; - 2} \right)\).

\(G\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};3} \right)\).

\(G\left( {5;1;6} \right)\).

\(G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(G\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(\Delta ABC\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{{1 + 2 + 2}}{3} = \frac{5}{3}\\{y_0} = \frac{{ - 1 + \left( { - 1} \right) + 3}}{3} = \frac{1}{3}\\{z_0} = \frac{{2 + 3 + 1}}{3} = 2\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {\frac{5}{3};\frac{1}{3};2} \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian\(Oxyz\), cho tam giác \(\Delta ABC\) có \(A\left( {0; - 1;4} \right)\), \(B\left( {1; - 1;0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(C\) để điểm \(G\left( { - 2;0;1} \right)\) là trọng tâm \(\Delta ABC\)?

\[C\left( {7; - 2;1} \right)\].

\[C\left( {7;2; - 1} \right)\].

\[C\left( { - 7;2;1} \right)\].

\[C\left( { - 7;2; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(C\left( {{x_0};{y_0};{x_0}} \right)\)

Ta có \(G\left( { - 2;0;1} \right)\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) thì:

\[\left\{ \begin{array}{l} - 2 = \frac{{0 + 1 + {x_0}}}{3}\\0 = \frac{{\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + {y_0}}}{3}\\1 = \frac{{4 + 0 + {z_0}}}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 6 = 1 + {x_0}\\0 =  - 2 + {y_0}\\3 = 4 + {z_0}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 7 = {x_0}\\2 = {y_0}\\ - 1 = {z_0}\end{array} \right. \Rightarrow C\left( { - 7;2; - 1} \right)\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u = {x_1}\overrightarrow i + {y_1}\overrightarrow j + {z_1}\overrightarrow k \], \[\overrightarrow v = {x_2}\overrightarrow i + {y_2}\overrightarrow j + {z_2}\overrightarrow k \]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trong không gian \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u = {x_1}\overrightarrow i + {y_1}\overrightarrow j + {z_1}\overrightarrow k \], (ảnh 1)

Trong không gian \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u = {x_1}\overrightarrow i + {y_1}\overrightarrow j + {z_1}\overrightarrow k \], (ảnh 2)

Trong không gian \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u = {x_1}\overrightarrow i + {y_1}\overrightarrow j + {z_1}\overrightarrow k \], (ảnh 3)

Trong không gian \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u = {x_1}\overrightarrow i + {y_1}\overrightarrow j + {z_1}\overrightarrow k \], (ảnh 4)

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow u  = \left( {{x_1};{y_1};{z_1}} \right),\overrightarrow v  = \left( {{x_2};{y_2};{z_2}} \right)\]

Suy ra: Trong không gian  Oxyz , cho  vecto u = x1 vecto i + y1 vecto j + z1 vecto k ,  vecto v = x2 vecto i + y2 vecto j + z2 vecto k . Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\overrightarrow a = \left( {1; - 2;3} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( {2; - 1; - 1} \right)\). Vecto tích có hướng của hai vecto \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \)có độ dài bằng

\[15\].

\(\sqrt {83} \).

\(83\).

\(\sqrt {15} \).

Xem đáp án

Ta có \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {5;7;3} \right)\)

Suy ra \(\left| {\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right]} \right| = \sqrt {{5^2} + {7^2} + {3^2}}  = \sqrt {83} \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \[\overrightarrow u \left( {2;2;3} \right)\] và \[\overrightarrow v \left( {5;2;0} \right)\]. Khi đó \(\left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow v } \right]\) bằng

\(\left( {2;\, - 5;\,2} \right)\).

\(\left( {6;\, - 15;\,6} \right)\).

\(\left( { - 6;\,15;\, - 6} \right)\).

\(\left( { - 2;\,5;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow v } \right] = \left( { - 6;\,15;\, - 6} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai vectơ \[\overrightarrow u \left( {3; - 2;1} \right)\], \[\overrightarrow v \left( {0;1; - 1} \right)\]. Khẳng định nào sau đây sai?

\(\overrightarrow u .\overrightarrow v = - 3\).

\(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {10} \).

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {14} \).

\(\left| {\overrightarrow v } \right| = 2\).

Xem đáp án

Ta có:  \(\overrightarrow u .\overrightarrow v  = 0 - 2 - 1 =  - 3\).

\(\overrightarrow u  + \overrightarrow v  = \left( {3;\, - 1;\,0} \right) \Rightarrow \left| {\overrightarrow u  + \overrightarrow v } \right| = \sqrt {10} \).

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {14} \)

\(\left| {\overrightarrow v } \right| = \sqrt 2 \)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\],cho \(\overrightarrow a = \left( {3;2;1} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( { - 2;0;1} \right)\). Độ dài của \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \)

\(3\).

\(1\).

\(2\).

\(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

\(\vec a + \vec b = \left( {1;2;2} \right)\)\( \Rightarrow \left| {\vec a + \vec b} \right| = \sqrt {1 + 4 + 4} = 3\).                

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho các vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {3;\,0;\, - 1} \right)\)\(\overrightarrow c = \left( { - 2;\,5;\,1} \right)\). Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c \)

\(\overrightarrow u = \left( { - 6;\,6;\,0} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {6;\, - 6;\,0} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {6;\,0;\, - 6} \right)\).

\(\overrightarrow u = \left( {0;\,6;\, - 6} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow u = \overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c \)\( = \left( {1 + 3 + 2;\, - 1 + 0 - 5;\,2 - 1 - 1} \right)\)\( = \left( {6;\, - 6;\,0} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A\left( {4;\,\,2;\,\,1} \right)\), \(B\left( { - 2;\, - 1;\,4} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(M\)thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \).

\(M(0;0; - 3)\).

\(M( - 8; - 4;7)\).

\(M(8;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4; - 7)\).

\(M\left( {0;0;3} \right)\).

Xem đáp án

Gọi điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\).

Khi đó: \(\overrightarrow {AM}  = 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 4 = 2\left( { - 2 - x} \right)\\y - 2 = 2\left( { - 1 - y} \right)\\z - 1 = 2\left( {4 - z} \right)\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 0\\z = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(M\left( {0;0;3} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ\[\overrightarrow u \left( {1;0; - 3} \right)\]\[\overrightarrow v \left( {1;3; - 2} \right)\]. Khi đó tọa độ của một vectơ vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow u \)\(\overrightarrow v \)

\(\left( { - 3;\,1;\, - 9} \right)\).

\(\left( {3;9; - 1} \right)\).

\(\left( {9;\,1;\, - 3} \right)\).

\(\left( { - 9;\,1;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có:  \(\left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow v } \right] = \left( {9;\, - 1;\,3} \right)\) mà trong 4 đáp án chỉ có vectơ \(\overrightarrow a  = \left( { - 9;\,1;\, - 3} \right) =  - \left( {9; - 1;3} \right)\) cùng phương với vectơ \(\left[ {\overrightarrow u ,\,\overrightarrow v } \right] = \left( {9;\, - 1;\,3} \right)\)nên vectơ này thỏa mãn yêu cầu bài toán.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho\[\alpha \]là góc giữa hai vectơ\[\overrightarrow a \left( { - 1;2;1} \right)\], \[\overrightarrow v \left( {4; - 1; - 2} \right)\]. Khẳng định nào sau đây sai?

\(\sin \alpha .\;{\rm{co}}{\rm{s}}\alpha = - \frac{{4\sqrt {62} }}{{63}}\).

\(\sin \alpha = \frac{{\sqrt {217} }}{{21}}\).

\({\rm{co}}{\rm{s}}\alpha = \frac{{ - 4\sqrt {14} }}{{21}}\).

\({\rm{co}}{\rm{s}}\alpha = \frac{{4\sqrt {14} }}{{21}}\).

Xem đáp án

Ta có:  \(\cos \alpha  = \frac{{ - 1.4 + 2.( - 1) + 1.( - 2)}}{{\sqrt {1 + 4 + 1} .\sqrt {16 + 1 + 4} }} = \frac{{ - 4\sqrt {14} }}{{21}}\).

\(\sin \alpha  = \sqrt {1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha }  = \frac{{\sqrt {217} }}{{21}}\) (vì \({0^o} \le \alpha  \le {180^o}\)) .

Khi đó \(\sin \alpha .\;{\rm{co}}{\rm{s}}\alpha  =  - \frac{{4\sqrt {62} }}{{63}}\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Trong không gian \(Oxyz,\) cho vectơ \(\vec a = \left( {2; - 2; - 4} \right),\,\,\vec b = \left( {1;1;2} \right).\)

             a) \(\vec a + \vec b = \left( {3; - 3; - 3} \right)\) .        

             b) \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương       .  

             c) \(\left| {\vec b} \right| = \sqrt 3 \).                 

             d) \(\vec a = 2\overrightarrow i  - 2\overrightarrow j  - 4\overrightarrow k \).

Xem đáp án

a)

b)

c)

d)

Sai

Sai

Sai

Đúng

 

a) \(\vec a + \vec b = \left( {3; - 1; - 2} \right)\) Chọn SAI.  

b)  Nhận xét \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 2}}{1}\) nên \(\overrightarrow a \) và \(\vec b\) không cùng phương.  Chọn SAI

c) \(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {2^2}}  = \sqrt 6 \). Chọn SAI.                

d) \(\vec a = 2\overrightarrow i  - 2\overrightarrow j  - 4\overrightarrow k \). Chọn ĐÚNG.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2;3; - 4} \right)\), \(B\left( { - 1;1;0} \right)\), \(C\left( { - 1;3; - 1} \right)\).

a)    Tam giác \(ABC\) là tam giác vuông.

b)    Với điểm \(D\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn tứ giác\(ABCD\) là hình chữ nhật thì \(a + b + c = 9\).

c)    \(\sin \widehat {BAC} = \sqrt {\frac{{57}}{{58}}} \)

d)    Với điểm \(M\left( {1;m;n} \right)\) thỏa mãn \(A,B,M\) thẳng hàng thì \(m + n =  - 3.\)

Xem đáp án

a)

b)

c)

d)

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

 

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 2; - 4} \right),\overrightarrow {BC}  = \left( {0;2; - 1} \right)\).

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  =  - 3.0 + \left( { - 2} \right).2 + \left( { - 4} \right).\left( { - 1} \right) =  - 4 + 4 = 0\]

Suy ra \(\overrightarrow {AB}  \bot \overrightarrow {BC}  \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(B\).

b) 

Ta có \(\overrightarrow {DC}  = \left( { - 1 - a;3 - b; - 1 - c} \right)\).

Do tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(ABCD\) là hình chữ nhật khi \(ABCD\) là hình bình hành.

Điều này xảy ra \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 =  - 1 - a\\ - 2 = 3 - b\\ - 4 =  - 1 - c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 5\\c = 3\end{array} \right.\)

Vậy \(a + b + c = 10\).

c)

\(\overrightarrow {AC}  = \left( { - 3;0;3} \right)\).

\(\cos \widehat {BAC} = \cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{AB.AC}} = \frac{{ - 3}}{{\sqrt {29} .\sqrt {18} }} =  - \frac{1}{{\sqrt {58} }}\).

Nhận xét do \(\widehat {BAC} \in \left( {0;180^\circ } \right) \Rightarrow \sin \widehat {BAC} > 0\)

Suy ra \(\sin \widehat {BAC} = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\widehat {BAC}}  = \sqrt {1 - \frac{1}{{58}}}  = \sqrt {\frac{{57}}{{58}}} \).

d)

\(\overrightarrow {AM}  = \left( { - 1;m - 3;n + 4} \right)\).

\(A,B,M\) thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AB} \) cùng phương

Điều này xảy ra \( \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{{ - 3}} = \frac{{m - 3}}{{ - 2}} = \frac{{n + 4}}{{ - 4}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{7}{3}\\n =  - \frac{{16}}{3}\end{array} \right.\)

Vậy \(m + n =  - 3\).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp\(ABCD.A'B'C'D'\) có\(A(0;0;0)\)\(\;B(3;0;0)\)\(D\left( {0;3;0} \right);\)\(D'\left( {0;3; - 3} \right)\).

a) Tọa độ điểm \(C\) là \(C\left( { - 3; - 3;0} \right)\).

b) Tọa độ trọng tâm tam giác \(A'B'C\) là \(G\left( {2;1; - 2} \right)\).

c) Góc giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(B'G\)là \(60^\circ \).

d)Thể tích khối hộp đã cho là \(3\)(đvtt).

Xem đáp án

a)

b)

c)

d)

Sai

Đúng

Sai

Sai

 

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;0;0} \right);\overrightarrow {AD}  = \left( {0;3;0} \right)\). Gọi \(C\left( {x;y;z} \right)\) thì \(\overrightarrow {DC}  = \left( {x;y - 3;z} \right)\).

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 = x\\0 = y - 3\\0 = z\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 3\\z = 0\end{array} \right.\) vậy \(C\left( {3;3;0} \right)\)

b) Vì tứ giác \(ADD'A'\) là hình bình hành nên\(\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {A'D'}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 =  - {x_{A'}}\\3 = 3 - {y_{A'}}\\0 =  - 3 - {z_{A'}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{A'}} = 0\\{y_{A'}} = 0\\{z_{A'}} =  - 3\end{array} \right.\) nên \(A'\left( {0;0; - 3} \right)\)

Tương tự ta có \(B'\left( {3;0; - 3} \right)\)

Vậy tọa độ trọng tâm tam giác \(A'B'C\) là \(G\left( {2;1; - 2} \right)\)

c) Ta có \(\overrightarrow {AC} \left( {3;3;0} \right);\;\overrightarrow {B'G} \left( { - 1;1;1} \right)\) nên \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {B'G}  = 0 \Rightarrow AC \bot B'G\)

Do đó góc giữa hai đường thẳng này là \({90^o}\)

d) Nhận xét \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD}  = 0 \Rightarrow AB \bot AD\), do đó đáy \(ABCD\) của khối hộp đã cho là hình chữ nhật.

Mặt khác \(\overrightarrow {DD'}  = \left( {0;0; - 3} \right).\) Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {DD'} .\overrightarrow {AB}  = 0\\\overrightarrow {DD'} .\overrightarrow {AD}  = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}DD' \bot AB\\DD' \bot AD\end{array} \right.\]

Do đó \(DD' \bot \left( {ABCD} \right)\)

Thể tích khối hộp là \(V = AB.AD.DD' = 3.3.3 = 27\) (đvtt).

16. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy bay đang bay trên không trung. Xét hệ trục tọa độ Oxyz được gắn như hình vẽ, trong đó gốc \(O\) là vị trí của trạm kiểm soát không lưu và \(M\left( {x;y;z} \right)\) (km) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 8h máy bay đang ở vị trí \(\left( {50;120;4} \right)\) và chuyển động với vận tốc \(\vec v = \left( {300;400;3} \right)\) (km/h)

Một chiếc máy bay đang bay trên không trung. Xét hệ trục tọa độ Oxyz được gắn như h (ảnh 1)

a) Tại thời điểm 8h, khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu nói trên xấp xỉ 130 km (sai số không quá 1km).

b) Tại thời điểm 9h độ cao của máy bay so với mặt đất là 8km.

c) Tại thời điểm 10h, khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình \(F\) có tọa độ \(\left( {1250;1020;0} \right)\) xấp xỉ 700km (sai số không quá 10km).

d) Khi đạt độ cao 10km, máy bay đổi vận tốc mới là \(\overrightarrow {{v_2}}  = \left( {400;300; - 5} \right)\)để hướng đến sân bay \(B\). Tọa độ của máy bay khi vừa đáp xuống sân bay \(B\) là \(\left( {1450;1520;0} \right)\).

Xem đáp án

a)

b)

c)

d)

Đúng

Sai

Sai

Đúng

 

a) \(\overrightarrow {OM}  = \left( {50;120;4} \right) \Rightarrow OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}}  \approx 130,06\)

    Vậy khoảng cách giữa máy bay và trạm không lưu tại thời điểm 8h xấp xỉ 130km.

b) Ta có \(\overrightarrow {OM}  + \vec v = \left( {350;520;7} \right)\)

 Tại thời điểm 9h, tọa độ của máy bay là \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\)

    Vậy độ cao của máy bay so với mặt đất là 7km.

c) Ta có \(\overrightarrow {OM}  + 2\vec v = \left( {650;920;10} \right)\).

Vậy tại thời điểm 10h, tọa độ của máy bay là \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\)

    Ta có: \(\overrightarrow {{M_2}F}  = \left( {600;100;10} \right) \Rightarrow {M_2}F = \sqrt {{{600}^2} + {{100}^2} + {{10}^2}}  \approx 608,36\)

Vậy khoảng cách giữa máy bay và tháp truyền hình \(F\) xấp xỉ 600km.

d) Từ độ cao 10km, với tốc độ hạ độ cao là 5km/h thì máy bay cần 2h để đáp xuống đất.

Ta có: \(\overrightarrow {O{M_2}}  + 2\overrightarrow {{v_2}}  = \left( {1450;1520;0} \right)\).

Vậy tọa độ của máy bay khi đáp xuống là \({M_3}\left( {1450;1520;0} \right)\)

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình vuông \(ABCD\) với \[B\left( {3;0;8} \right)\], \[D\left( { - 5; - 4;0} \right)\],  \(\left| {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} } \right| = a\sqrt b \). Tính giá trị biểu thức  \(M = a + 2b\).

Xem đáp án

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình vuông \(ABCD\) với \[B\left( {3;0;8} \right)\], \[D\left( { - 5; - 4;0} \right)\],  \(\left| {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} } \right| = a\sqrt b \). Tính giá trị biểu thức  \(M = a + 2b\). (ảnh 1)

Dựng hình bình hành \(ACBE\). Ta có: \(\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB}  = \overrightarrow {CE} \).

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), ta có \(BD = \sqrt {{{( - 5 - 3)}^2} + {{( - 4 - 0)}^2} + {{(0 - 8)}^2}}  = 12\).

Có \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC = BD = 12\). Suy ra \(CD = 6\sqrt 2 \) , \(DE = 12\sqrt 2 \). Tam giác \(CDE\) vuông tại \(D\).

Có \(\left| {\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {CB} } \right| = CE = \sqrt {C{D^2} + D{E^2}}  = \sqrt {{{\left( {6\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {12\sqrt 2 } \right)}^2}}  = 6\sqrt {10} \).

Suy ra \(a = 6;\,\,\,b = 10\); \(M = a + 2b = 26\).

18. Tự luận
1 điểm

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là \(10\)m, chiều rộng là \(8\)m và chiều cao là \(4\)m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với một góc phòng và mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét (Hình vẽ).

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là \(10\)m, chiều rộng là \(8\)m và chiều cao là \(4\)m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc \( (ảnh 1)

Tính khoảng cách từ điểm treo bóng đèn đến góc phòng học (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc \(O\) trùng với một góc phòng và mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt sàn, đơn vị đo được lấy theo mét.

Một phòng học có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài là \(10\)m, chiều rộng là \(8\)m và chiều cao là \(4\)m. Một chiếc đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học. Xét hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc \( (ảnh 2)

Phòng học thiết kế dạng hình hộp chữ nhật \(OBCD.A'B'C'D'\) với \(A'B'C'D'\) là hình chữ nhật. Gọi \(M\) là giao điểm của hai đường chéo \[A'C'\] và \[B'D'\] nên \(M\) là trung điểm của \[A'C'\] với \[A'\left( {0;0;4} \right)\], \[C'\left( {8;10;4} \right)\].

Vì đèn được treo tại chính giữa trần nhà của phòng học nên điểm treo bóng đèn trùng với điểm \(M\).

Có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{{x_{A'}} + {x_{C'}}}}{2} = 4\\{y_M} = \frac{{{y_{A'}} + {y_{C'}}}}{2} = 5\\{z_M} = \frac{{{z_{A'}} + {z_{C'}}}}{2} = 4\end{array} \right.\) nên \(M(4;5;4)\), khoảng cách từ điểm treo bóng đèn đến góc phòng học là \(OM = \sqrt {{4^2} + {5^2} + {4^2}}  = \sqrt {57}  \approx 7,55\).

19. Tự luận
1 điểm

Một em nhỏ cân nặng \[20kg\] trượt trên cầu trượt dài 3m. Biết rằng cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là \[{30^ \circ }\]. Cho biết công A(J) sinh bởi một lực \[\overrightarrow F \] có độ dịch chuyển \[\overrightarrow d \]được tính bởi công thức \[A = \overrightarrow {F.} \overrightarrow d \]. Hãy tính công sinh bởi trọng lực \[\overrightarrow P \]khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt biết gia tốc rơi tự do \[g = 9,8\,m/{s^2}\].Ta có: \[\left| {\overrightarrow P } \right| = P = m.g = 20.9,8 = 196(N)\].  \[\left| {\overrightarrow d } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = 3(m)\]. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: \[\left| {\overrightarrow P } \right| = P = m.g = 20.9,8 = 196(N)\].

\[\left| {\overrightarrow d } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC = 3(m)\].

Cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là \[\widehat {ACB} = {30^ \circ }\] nên \[(\overrightarrow P \overrightarrow {,d} ) = \widehat {CAB} = {60^ \circ }\]

Công sinh bởi trọng lực \[\overrightarrow P \]khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt \[3\,m\]là:

\[A = \overrightarrow {P.} \overrightarrow d  = \left| {\overrightarrow P } \right|.\left| {\overrightarrow d } \right|\cos (\overrightarrow P \overrightarrow {,d} ) = 196.3.\cos {60^ \circ } = 294(J)\].

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \[a\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[D'C'\] và \[G\] là trọng tâm  \[\Delta A'D'C'\] . Tính tích vô hướng của hai vectơ \[\overrightarrow {AC'} \] và \[\overrightarrow {A'G} \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]có cạnh bằng \[a\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[D'C'\] và \[G\] là trọng tâm  \[\Delta A'D'C'\] . Tính tích vô hướng của hai vectơ \[\overrightarrow {AC'} \] và \[\overrightarrow {A'G} \]. (ảnh 1)

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {A'G} .\overrightarrow {AC'}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {A'M} (\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AC} )\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}(\overrightarrow {A'D'}  + \overrightarrow {A'C'} ).(\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AC} )\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}(\overrightarrow {A'D'} .\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {A'D'} .\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {A'C'} .\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {A'C'} .\overrightarrow {AC} )\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}(0 + \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AC}  + 0 + {\overrightarrow {AC} ^2})\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}(AC.AD\cos \widehat {DAC} + A{C^2})\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}(a\sqrt 2 .a\cos {45^ \circ } + {(a\sqrt 2 )^2}) = \frac{1}{3}.({a^2} + 2{a^2}) = {a^2}.\end{array}\]

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho tứ diện \[ABCD\] có \[A\left( {2;0;0} \right),\,\,B\left( { - 2;3;0} \right),\,\,C\left( {2;3;0} \right)\]. Điểm \[D\] nằm trên trục \[Oz\] sao cho có thể tích khối tứ diện \[ABCD\] bằng \[128\]. Tính tổng cao độ các điểm \[D\].

Xem đáp án

Gọi \[D\left( {0;0;c} \right) \in Oz\].

Ta có:

\[\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4;3;0} \right);\,\,\,\overrightarrow {AC}  = \left( {0;3;0} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;0; - 12} \right)\].

\[\overrightarrow {AD}  = \left( { - 2;0;c} \right)\]\[ \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD}  =  - 12c\].

\[ \Rightarrow {V_{ABCD}} = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} } \right| = \frac{1}{6}\left| { - 12c} \right| = 2\left| c \right|\].

Theo đề bài: \[{V_{ABCD}} = 128 \Rightarrow 2\left| c \right| = 128 \Leftrightarrow \left| c \right| = 64 \Leftrightarrow c =  \pm 64\].

\[ \Rightarrow D\left( {0;0;64} \right)\] hoặc \[D\left( {0;0; - 64} \right)\].

Vậy tổng cao độ các điểm \[D\] là: \[64 + \left( { - 64} \right) = 0\].

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\), \(CD\); có tọa độ ba đỉnh \(A\left( {1;2;1} \right)\), \(B\left( {2;0; - 1} \right)\), \(C\left( {6;1;0} \right)\). Biết hình thang có diện tích bằng \(6\sqrt 2 \). Giả sử đỉnh \(D\left( {a;b;c} \right)\). Tính tổng \(S = a + b + c.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {DC}  = \left( {6 - a;1 - b; - c} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {5; - 1; - 1} \right)\)

Vì \(ABCD\) là hình thang nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {DC} \) cùng hướng \( \Leftrightarrow \exists k > 0:\overrightarrow {DC}  = k\overrightarrow {AB} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6 - a = k\\1 - b =  - 2k\\ - c =  - 2k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6 - k\\b = 1 + 2k\\c = 2k\end{array} \right. \Rightarrow D\left( {6 - k;1 + 2k;2k} \right)\)

\(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0; - 9;9} \right) \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}.\sqrt {{{\left( { - 9} \right)}^2} + {9^2}}  = \frac{{9\sqrt 2 }}{2}\).

\(\overrightarrow {AD}  = \left( {5 - k;2k - 1;2k - 1} \right)\),

\[\left[ {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;9k; - 9k} \right) \Rightarrow {S_{\Delta ADC}} = \frac{1}{2}.\left| {\left[ {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}.\sqrt {{{\left( {9k} \right)}^2} + {{\left( { - 9k} \right)}^2}}  = \frac{{9k\sqrt 2 }}{2}\]

 Suy ra \({S_{ABCD}} = {S_{\Delta ABC}} + {S_{\Delta ADC}} = \frac{{9\sqrt 2 }}{2}\left( {1 + k} \right) = 6\sqrt 2  \Leftrightarrow 1 + k = \frac{4}{3} \Rightarrow k = \frac{1}{3}\).

Vậy \(D\left( {\frac{{17}}{3};\frac{5}{3};\frac{2}{3}} \right) \Rightarrow a + b + c = \frac{{17 + 5 + 2}}{3} = 8\).