Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u\left( {1; - 1;2} \right)\) . Khi đó vectơ \(\vec v = 3.\,\vec u\) có tọa độ là:
\(\vec v\left( {3; - 1;3} \right)\).
\(\vec v\left( {3; - 3;3} \right)\).
\(\vec v\left( {3; - 3;6} \right)\).
\(\vec v\left( { - 3;3; - 6} \right)\).
Ta có \(\vec v = 3.\,\vec u = \left( {3; - 3;6} \right)\).
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u\left( { - 1; - 2;2} \right),\vec v\left( {3;6; - 6} \right)\) . Mệnh đề nào trong các mệnh đề dưới đây là đúng?
Hai vectơ \(\vec u;\vec v\)là hai vectơ không cùng phương.
Hai vectơ \(\vec u;\vec v\)là hai vectơ cùng hướng.
\(\vec v = 3\vec u\).
\(\vec v = - 3\vec u\).
Ta có: \(\vec v = \left( {3;6; - 6} \right) = - 3.\,\vec u\).
Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho các vectơ \(\vec a = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} m - 1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 3} \right)\), \(\vec b = \left( {1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} - 2n} \right)\). Tìm \(m\), \(n\) để các vectơ \(\vec a\), \(\vec b\) cùng phương.
\(m = 7\); \(n = - \frac{3}{4}\).
\(m = 7\); \(n = - \frac{4}{3}\).
\(m = 4\); \(n = - 3\).
\(m = 1\); \(n = 0\).
Các vectơ \(\overrightarrow {a\,} \), \(\overrightarrow {b\,} \) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số thực dương \(k\) sao cho \(\overrightarrow {a\,} = k\overrightarrow {b\,} \)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m - 1 = 3k\\3 = k\left( { - 2n} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m - 1 = 6\\3 = 2\left( { - 2n} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m = 7\\n = \frac{{ - 3}}{4}\end{array} \right.\).
Trong không gian , cho hai điểm A(2;-2;1), B(0;1;2). Tọa độ điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho ba điểm A, B , M thẳng hàng là
(4;-5;0).
(2;-3;0).
(0;0;1) .
(4;5;0) .

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\). Biết \(A = \left( { - 1;0;2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;3} \right)\), \(C\left( {1;4;2} \right)\). Toạ độ điểm \(D\) là
\(\left( {1;5; - 1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 5;1} \right)\).
\(\left( {1; - 5;1} \right)\).
\(\left( { - 1;5;1} \right)\).
Gọi toạ độ điểm \(D\left( {x;y;z} \right)\). Theo tính chất hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 1;1} \right)\), \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - x;4 - y;2 - z} \right)\).
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = 1 - x}\\{ - 1 = 4 - y}\\{1 = 2 - z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{y = 5}\\{z = 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy \(D\left( { - 1;5;1} \right)\).
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {0; - 1;1} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - m} \right)\). Có bao nhiêu giá trị thực của \(m\) để góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \) và vectơ \(\overrightarrow b \) bằng \({60^o}\)?
\(1\).
\(0\).
\(2\).
\(3\).
Ta có:\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} \Leftrightarrow \cos \left( {{{60}^o}} \right) = \frac{{ - m}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {m^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{ - m}}{{\sqrt 2 .\sqrt {1 + {m^2}} }}\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{m^2} - 1 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow m = - 1\)
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;0; - 2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;0} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(C\)nằm trên trục \(Oz\) sao cho \(AB \bot BC\)?
\(\left( {0;0;1} \right)\).
\(\left( {0;0; - 1} \right)\).
\(\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\).
\(\left( {0;0; - \frac{1}{2}} \right)\).
Gọi \(C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 1;1;c} \right)\).
Để \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 2c = 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\).
Trong không gian toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;5} \right)\). Điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là
\(\left( {1;2;5} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2; - 5} \right)\).
\(\left( {1;0;5} \right)\).
\(\left( { - 1;0; - 5} \right)\).
Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {1; - 2;5} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(\left( {1;0;5} \right)\).
Điểm đối xứng với điểm \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(\left( {1;2;5} \right)\).
Trong không gian tọa độ Oxyz cho ba điểm A(-1;-2;3) ,B(0;3;1) , C(4;2;2). Cosin của góc BAC là
935.
-935 .
-9235 .
9235.

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho các vectơ \(\vec a = (1;2;3)\) và \(\vec b = ( - 2;1;0)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b )\).
\(14\).
\(16\).
\(22\).
\(10\).
Ta có \(\overrightarrow a .(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b ) = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow a .\overrightarrow b = ({1^2} + {2^2} + {3^2}) + 2.( - 2.1 + 1.2 + 0.3) = 14\).
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho \[\overrightarrow a = \left( { - 1;1;0} \right);\,\overrightarrow b \left( {1;1;0} \right);\,\overrightarrow c \left( {1;1;1} \right)\]. Mệnh đề nào sau đây sai?
\[\overrightarrow b \bot \overrightarrow c \].
\[\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt 3 \].
\[\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt 2 \].
\[\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \].
Ta có: \[\overrightarrow b .\overrightarrow c = 2 \ne 0\].
\[\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt 3 \], \[\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt 2 \],\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = 0 \Rightarrow \overrightarrow a \bot \overrightarrow b \].
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;1;0} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - 2} \right)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).
\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\).
\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\).
\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\).
\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\).
Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }} = - \frac{2}{5}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Với các vectơ \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \), \(\overrightarrow c \) tùy ý khác vectơ không.
a) \(\left( {\overrightarrow a + 2\overrightarrow b } \right).\overrightarrow c = \overrightarrow a .\overrightarrow c + 2\overrightarrow b .\overrightarrow c \) .
b) \(\,\left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right).\overrightarrow c = 2\overrightarrow a \overrightarrow {.c} - \overrightarrow b .\overrightarrow c \).
c) \(\,\left( {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right).\overrightarrow c = \overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b .\overrightarrow c } \right)\).
d) \[\,\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\].
a) Đúng: Tích vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng.
b) Đúng: Tích vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng.
c) Sai. Chọn \(\overrightarrow a = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\), \(\overrightarrow c = \left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 1 \Rightarrow \left( {\overrightarrow {a.} \overrightarrow b } \right).\overrightarrow c = \left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và \(\overrightarrow b .\overrightarrow c = 1 \Rightarrow \overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b .\overrightarrow c } \right) = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\).
Suy ra : \(\left( {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right).\overrightarrow c \ne \overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b .\overrightarrow c } \right)\)
d) Đúng: Từ định nghĩa của tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\), ta suy ra \[\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\]
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u\left( { - 1; - 1;2} \right),\vec v\left( {2;2;2} \right)\).
a) \(\vec v = - 2\vec u\).
b) Hai vectơ \(\vec u;\vec v\) là hai vectơ vuông góc.
c) Vectơ \(2\vec u + \vec v\) có giá vuông góc với trục \(Oz\).
d) Cosin góc giữa hai vectơ \(\vec u - \vec v\) và \(\vec u + \vec v\) bằng\(\frac{1}{3}\)
a) Sai. Vì ta có \( - 2.\,\vec u = \left( {2;2; - 4} \right) \ne \vec v\).
b) Đúng. Vì: \(\vec u.\vec v = - 1.2 + \left( { - 1} \right).2 + 2.2 = 0\) nên hai vectơ đó vuông góc.
c) Sai. Vì: \(2\vec u + \vec v = \left( {0;0;6} \right)\)là một vectơ có giá song song hoặc trùng với trục\(Oz\).
d) Sai. Vì:\(\left\{ \begin{array}{l}\vec u - \vec v = \left( { - 3; - 3;0} \right)\\\vec u + \vec v = \left( {1;1;4} \right)\end{array} \right. \Rightarrow cos\left( {\vec u - \vec v;\vec u + \vec v} \right) = \frac{{( - 3).1 + ( - 3).1}}{{\sqrt {9 + 9 + 0} .\sqrt {1 + 1 + 16} }} = \frac{{ - 1}}{3}\)
Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\vec a\) và \[\overrightarrow b \] thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\) và \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 60^\circ \).
a) \[\overrightarrow a \overrightarrow b = \sqrt 3 \].
b) \(\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {19} \).
c) \(\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = \sqrt 7 \).
d) \(\left| {\overrightarrow a - 2\overrightarrow b } \right| = 28\).
a) Sai.\[\overrightarrow a \overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\]\[ = 2.3.\cos {60^0}\]\[ = 3\].
b) Đúng. \({\left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right|^2} = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow {a.} \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2}\).
\( = {\overrightarrow a ^2} + 2\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) + {\overrightarrow b ^2}\).
\( = {2^2} + 2.2.3.\cos 60^\circ + {3^2} = 19\).
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {19} \).
c) Đúng. \({\left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right|^2} = {\overrightarrow a ^2} - 2\overrightarrow {a.} \overrightarrow b + {\overrightarrow b ^2}\)
\( = {\overrightarrow a ^2} - 2\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) + {\overrightarrow b ^2}\)
\( = {2^2} - 2.2.3.\cos 60^\circ + {3^2} = 4 - 6 + 9 = 7\)
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right| = \sqrt 7 \).
d) Sai. \({\left| {\overrightarrow a - 2\overrightarrow b } \right|^2} = {\overrightarrow a ^2} - 4\overrightarrow {a.} \overrightarrow b + 4{\overrightarrow b ^2}\)
\( = {\overrightarrow a ^2} - 4\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) + 4{\overrightarrow b ^2}\)
\( = {2^2} - 4.2.3.\cos 60^\circ + {4.3^2} = 28\)
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a - 2\overrightarrow b } \right| = \sqrt {28} .\)
Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho \(S\left( {1;2;3} \right)\) và các điểm \(A\), \(B\), \(C\) thuộc các trục \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) sao cho hình chóp \(S.ABC\) có các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc với nhau.
a) Tam giác \(ABC\) là tam giác vuông.
b) \(\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {SC} = 0\).
c) Tọa độ điểm \(C\) là \(C\left( {0;0;7} \right)\).
d) Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{343}}{{36}}\).
Ta đặt \[A(a;0;0)\],\[B(0;b;0)\],\[C(0;0;c)\].
\[\overrightarrow {SA} = (a - 1; - 2; - 3)\]; \[\overrightarrow {SB} = ( - 1;b - 2; - 3)\]; \[\overrightarrow {SC} = ( - 1; - 2;c - 3)\].
Vì \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc nên
\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA} \bot \overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {SB} \bot \overrightarrow {SC} \\\overrightarrow {SA} \bot \overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB} = 0\\\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {SC} = 0\\\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC} = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 14\\2b + 3c = 14\\a + 3c = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = \frac{7}{2}\\c = \frac{7}{3}\end{array} \right.\].
Do \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc, nên: \({V_{SABC}} = \frac{1}{6}SA.SB.SC = \frac{1}{6}.7.\frac{7}{2}.\frac{7}{3} = \frac{{343}}{{36}}\).
a) Sai.
b) Đúng.
c) Sai.
d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \[M\left( {3;3;3} \right)\] lên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\). Giả sử \[H\left( {a;b;c} \right)\]là trực tâm tam giác \(ABC\). Tính \[{a^2} + {b^2} + {c^2}\].
Ta có: \(M\left( {3;3;3} \right)\), gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) lên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\).
\( \Rightarrow A\left( {3;0;0} \right),\,\,B\left( {0;3;0} \right),\,\,\,C\left( {0;0;3} \right)\).
\( \Rightarrow AB = BC = CA = 3\sqrt 2 \).
\( \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.
\( \Rightarrow \) Trực tâm \(H\) trùng với trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\).
\( \Rightarrow H \equiv G\left( {1;1;1} \right)\).
\[ \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 3\].
Trong không gian tọa độ \(Oxyz,\) cho các điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {2;3;4} \right)\) và \(C\left( {3;5; - 2} \right).\) Giả sử tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\) Tính \[2m + 3n + 4p\].
Ta có: \[\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;5} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {2;3; - 1} \right)\]
\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 0\] nên tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].
Suy ra tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là trung điểm \[I\] của \[BC\].
Do đó: \(I\left( {\frac{5}{2};4;1} \right)\) và \[2m + 3n + 4p = 5 + 12 + 4 = 21\].
Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho các điểm \[A\left( { - 1;2;3} \right),B\left( {3;0; - 1} \right),C\left( {1;4;7} \right)\]. Giả sử điểm \[M\] thuộc mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] sao cho \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\] nhỏ nhất. Tính \[M{I^2}\] với \[I\left( {0;3;4} \right)\].
Ta có: \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\]
\[ = {\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2}\]
\[ = {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} } \right)^2}\]
\[ = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\]
Ta chọn điểm \[G\] sao cho : \[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \]\[ \Rightarrow G\left( {1;2;3} \right)\]
Ta có: \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\]\[ = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + \left( {{{\overrightarrow {GA} }^2} + {{\overrightarrow {GB} }^2} + {{\overrightarrow {GC} }^2}} \right)\] và \[{\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\] không đổi
Do đó: \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\] nhỏ nhất khi và chỉ khi \[{\overrightarrow {MG} ^2} = M{G^2}\] nhỏ nhất
khi và chỉ khi \[M\] là hình chiếu vuông góc của \[G\] lên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]
\[ \Rightarrow M\left( {1;0;0} \right)\]\[ \Rightarrow M{I^2} = 26\].
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 3\sqrt {17} \), \(BC = 3\sqrt {51} \), \[SA = 3\sqrt {17} \] và \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\). Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBD\]. Tính độ dài của \[CG\].
![Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 3\sqrt {17} \), \(BC = 3\sqrt {51} \), \[SA = 3\sqrt {17} \] và \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\). Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBD\]. Tính độ dài của \[CG\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/14-1759366632.png)
Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.
Khi đó, ta có:
\(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {3\sqrt {17} ;0;0} \right)\), \(C\left( {3\sqrt {17} ;3\sqrt {51} ;0} \right)\), \(D\left( {0;3\sqrt {51} ;0} \right)\), \(S\left( {0;0;3\sqrt {17} } \right)\).
\[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBD\]\( \Rightarrow G\left( {\sqrt {17} ;\sqrt {51} ;\sqrt {17} } \right)\)
Độ dài \[CG\]là: \[CG = 17\].
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \[\overrightarrow a = \left( {0;1;0} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( {3; - 2;4} \right)\]. Giả sử vectơ \(\overrightarrow c \left( {m;n;p} \right)\) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right]\) và \(\left| {\overrightarrow c } \right| = 10\). Tính \[2m + 3n - 4p\].
Ta có: \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {4;0; - 3} \right)\).
Theo đề vec tơ \(\overrightarrow c \) cùng hướng với \[\overrightarrow u \] nên ta có: \(\overrightarrow c = k\overrightarrow u = \left( {4k;0; - 3k} \right)\), với \(k > 0\).
Mặt khác: \[\left| {\overrightarrow c } \right| = 10 \Leftrightarrow \sqrt {16{k^2} + 9{k^2}} = 10 \Leftrightarrow 5k = 10 \Rightarrow k = 2(k > 0)\].
Suy ra: \(\overrightarrow c = \left( {8;0; - 6} \right)\) và \[2m + 3n - 4p = 40\].
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1,3,4)\,,\,B\left( { - 4;\,8;\,6} \right)\) . Điểm \(M\left( {a;\,b;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] thoả mãn \(AM + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính \(2024a + 2025b\).
Ta có: Điểm đối xứng của \(B\left( { - 4;\,8;\,6} \right)\) qua mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] là \(B'\left( { - 4;\,8;\, - 6} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB'} \left( { - 5;\,5;\, - 10} \right)\).
Khi đó với mọi điểm \(M\)thuộc mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] thì:\(MB = MB' \Rightarrow MA + MB = MA + MB' \ge AB'\)
Dấu bằng xảy ra khi ba điểm \(A,\,M,B'\) thẳng hàng và điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,B'\).
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} = k.\overrightarrow {AB'} \,\,\,\left( {0 \le k \le 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = k.\left( { - 5} \right)\\b - 3 = k.\left( 5 \right)\\0 - 4 = k.\left( { - 10} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = 5\\k = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)
Vậy có: \(2024a + 2025b = 2024.\left( { - 1} \right) + 2025.\left( 5 \right) = 8101\).

