Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1285 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u\left( {1; - 1;2} \right)\) . Khi đó vectơ \(\vec v = 3.\,\vec u\) có tọa độ là:

\(\vec v\left( {3; - 1;3} \right)\).

\(\vec v\left( {3; - 3;3} \right)\).

\(\vec v\left( {3; - 3;6} \right)\).

\(\vec v\left( { - 3;3; - 6} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(\vec v = 3.\,\vec u = \left( {3; - 3;6} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho  hai vectơ \(\vec u\left( { - 1; - 2;2} \right),\vec v\left( {3;6; - 6} \right)\) . Mệnh đề nào trong các mệnh đề dưới đây là đúng?

Hai vectơ \(\vec u;\vec v\)là hai vectơ không cùng phương.

Hai vectơ \(\vec u;\vec v\)là hai vectơ cùng hướng.

\(\vec v = 3\vec u\).

\(\vec v = - 3\vec u\).

Xem đáp án

Ta có: \(\vec v = \left( {3;6; - 6} \right) = - 3.\,\vec u\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho các vectơ \(\vec a = \left( {2{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} m - 1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 3} \right)\), \(\vec b = \left( {1{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} 3{\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} - 2n} \right)\). Tìm \(m\), \(n\) để các vectơ \(\vec a\), \(\vec b\) cùng phương.

\(m = 7\); \(n = - \frac{3}{4}\).

\(m = 7\); \(n = - \frac{4}{3}\).

\(m = 4\); \(n = - 3\).

\(m = 1\); \(n = 0\).

Xem đáp án

Các vectơ \(\overrightarrow {a\,} \), \(\overrightarrow {b\,} \) cùng phương khi và chỉ khi tồn tại số thực dương \(k\) sao cho \(\overrightarrow {a\,}  = k\overrightarrow {b\,} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m - 1 = 3k\\3 = k\left( { - 2n} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m - 1 = 6\\3 = 2\left( { - 2n} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = k\\m = 7\\n = \frac{{ - 3}}{4}\end{array} \right.\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian , cho hai điểm A(2;-2;1), B(0;1;2). Tọa độ điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho ba điểm A, B , M thẳng hàng là

(4;-5;0).

(2;-3;0).

(0;0;1) .

(4;5;0) .

Xem đáp án

Trong không gian  , cho hai điểm  ,  . Tọa độ điểm   thuộc mặt phẳng   sao cho ba điểm  ,  ,   thẳng hàng là (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\). Biết \(A = \left( { - 1;0;2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;3} \right)\), \(C\left( {1;4;2} \right)\). Toạ độ điểm \(D\)

\(\left( {1;5; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1; - 5;1} \right)\).

\(\left( {1; - 5;1} \right)\).

\(\left( { - 1;5;1} \right)\).

Xem đáp án

Gọi toạ độ điểm \(D\left( {x;y;z} \right)\). Theo tính chất hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \)

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2; - 1;1} \right)\),  \(\overrightarrow {DC}  = \left( {1 - x;4 - y;2 - z} \right)\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2 = 1 - x}\\{ - 1 = 4 - y}\\{1 = 2 - z}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{y = 5}\\{z = 1}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy \(D\left( { - 1;5;1} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {0; - 1;1} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - m} \right)\). Có bao nhiêu giá trị thực của \(m\) để góc giữa vectơ \(\overrightarrow a \) và vectơ \(\overrightarrow b \) bằng \({60^o}\)?

\(1\).

\(0\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có:\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} \Leftrightarrow \cos \left( {{{60}^o}} \right) = \frac{{ - m}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} .\sqrt {{1^2} + {m^2}} }} \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{ - m}}{{\sqrt 2 .\sqrt {1 + {m^2}} }}\).

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{{m^2} - 1 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow m =  - 1\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;0; - 2} \right)\), \(B\left( {1; - 1;0} \right)\). Tìm toạ độ điểm \(C\)nằm trên trục \(Oz\) sao cho \(AB \bot BC\)?

\(\left( {0;0;1} \right)\).

\(\left( {0;0; - 1} \right)\).

\(\left( {0;0;\frac{1}{2}} \right)\).

\(\left( {0;0; - \frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(C\left( {0;0;c} \right) \in Oz\).

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0; - 1;2} \right)\), \(\overrightarrow {BC}  = \left( { - 1;1;c} \right)\).

Để \(AB \bot BC\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  = 0 \Leftrightarrow  - 1 + 2c = 0 \Rightarrow c = \frac{1}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 2;5} \right)\). Điểm đối xứng với \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\)

\(\left( {1;2;5} \right)\).

\(\left( { - 1; - 2; - 5} \right)\).

\(\left( {1;0;5} \right)\).

\(\left( { - 1;0; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\left( {1; - 2;5} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(\left( {1;0;5} \right)\).

Điểm đối xứng với điểm \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là \(\left( {1;2;5} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz cho ba điểm A(-1;-2;3) ,B(0;3;1) , C(4;2;2). Cosin của góc BAC là

935.

-935 .

-9235 .

9235.

Xem đáp án

Trong không gian tọa độ Oxyz cho ba điểm A(-1;-2;3) ,B(0;3;1) , C(4;2;2). Cosin của góc BAC  là (ảnh 1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho các vectơ \(\vec a = (1;2;3)\)\(\vec b = ( - 2;1;0)\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow a .(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b )\).

\(14\).

\(16\).

\(22\).

\(10\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow a .(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b ) = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow a .\overrightarrow b = ({1^2} + {2^2} + {3^2}) + 2.( - 2.1 + 1.2 + 0.3) = 14\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho \[\overrightarrow a = \left( { - 1;1;0} \right);\,\overrightarrow b \left( {1;1;0} \right);\,\overrightarrow c \left( {1;1;1} \right)\]. Mệnh đề nào sau đây sai?

\[\overrightarrow b \bot \overrightarrow c \].

\[\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt 3 \].

\[\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt 2 \].

\[\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow b .\overrightarrow c  = 2 \ne 0\].

\[\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt 3 \], \[\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt 2 \],\[\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 0 \Rightarrow \overrightarrow a  \bot \overrightarrow b \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;1;0} \right)\) và \(\overrightarrow b = \left( { - 1;0; - 2} \right)\). Tính \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{{25}}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = - \frac{2}{5}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{{25}}\).

\(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }} = - \frac{2}{5}\).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Với các vectơ \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \), \(\overrightarrow c \) tùy ý khác vectơ không.

a) \(\left( {\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b } \right).\overrightarrow c  = \overrightarrow a .\overrightarrow c  + 2\overrightarrow b .\overrightarrow c \)                                .                              

b) \(\,\left( {2\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right).\overrightarrow c  = 2\overrightarrow a \overrightarrow {.c}  - \overrightarrow b .\overrightarrow c \).

c) \(\,\left( {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right).\overrightarrow c  = \overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b .\overrightarrow c } \right)\).

d) \[\,\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\].

Xem đáp án

a) Đúng: Tích vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng.

b) Đúng: Tích vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng.

c) Sai. Chọn \(\overrightarrow a  = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {0\,;\,1\,;\,1} \right)\), \(\overrightarrow c  = \left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\).

Khi đó \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 1 \Rightarrow \left( {\overrightarrow {a.} \overrightarrow b } \right).\overrightarrow c  = \left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\) và \(\overrightarrow b .\overrightarrow c  = 1 \Rightarrow \overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b .\overrightarrow c } \right) = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\).

Suy ra : \(\left( {\overrightarrow a .\overrightarrow b } \right).\overrightarrow c  \ne \overrightarrow a .\left( {\overrightarrow b .\overrightarrow c } \right)\)

d) Đúng: Từ định nghĩa của tích vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\), ta suy ra \[\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}}\]

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho  hai vectơ \(\vec u\left( { - 1; - 1;2} \right),\vec v\left( {2;2;2} \right)\).

a) \(\vec v =  - 2\vec u\).

b) Hai vectơ \(\vec u;\vec v\) là hai vectơ vuông góc.

c) Vectơ \(2\vec u + \vec v\) có giá vuông góc với trục \(Oz\).

d) Cosin góc giữa hai vectơ  \(\vec u - \vec v\) và \(\vec u + \vec v\) bằng\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

a) Sai.     Vì ta có \( - 2.\,\vec u = \left( {2;2; - 4} \right) \ne \vec v\).

b) Đúng.  Vì: \(\vec u.\vec v =  - 1.2 + \left( { - 1} \right).2 + 2.2 = 0\) nên hai vectơ đó vuông góc.

c) Sai. Vì: \(2\vec u + \vec v = \left( {0;0;6} \right)\)là một vectơ có giá song song hoặc trùng với trục\(Oz\).

d) Sai. Vì:\(\left\{ \begin{array}{l}\vec u - \vec v = \left( { - 3; - 3;0} \right)\\\vec u + \vec v = \left( {1;1;4} \right)\end{array} \right. \Rightarrow cos\left( {\vec u - \vec v;\vec u + \vec v} \right) = \frac{{( - 3).1 + ( - 3).1}}{{\sqrt {9 + 9 + 0} .\sqrt {1 + 1 + 16} }} = \frac{{ - 1}}{3}\) 

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ \(\vec a\) và \[\overrightarrow b \] thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2,\,\,\left| {\overrightarrow b } \right| = 3\) và \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 60^\circ \).

a) \[\overrightarrow a \overrightarrow b  = \sqrt 3 \].

b) \(\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {19} \).

c) \(\left| {\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right| = \sqrt 7 \).

d) \(\left| {\overrightarrow a  - 2\overrightarrow b } \right| = 28\).

Xem đáp án

a) Sai.\[\overrightarrow a \overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\]\[ = 2.3.\cos {60^0}\]\[ = 3\].

b) Đúng. \({\left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right|^2} = {\overrightarrow a ^2} + 2\overrightarrow {a.} \overrightarrow b  + {\overrightarrow b ^2}\).

\( = {\overrightarrow a ^2} + 2\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) + {\overrightarrow b ^2}\).

\( = {2^2} + 2.2.3.\cos 60^\circ  + {3^2} = 19\).

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = \sqrt {19} \).

c) Đúng. \({\left| {\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right|^2} = {\overrightarrow a ^2} - 2\overrightarrow {a.} \overrightarrow b  + {\overrightarrow b ^2}\)

\( = {\overrightarrow a ^2} - 2\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) + {\overrightarrow b ^2}\)

\( = {2^2} - 2.2.3.\cos 60^\circ  + {3^2} = 4 - 6 + 9 = 7\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right| = \sqrt 7 \).

d) Sai. \({\left| {\overrightarrow a  - 2\overrightarrow b } \right|^2} = {\overrightarrow a ^2} - 4\overrightarrow {a.} \overrightarrow b  + 4{\overrightarrow b ^2}\)

\( = {\overrightarrow a ^2} - 4\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) + 4{\overrightarrow b ^2}\)

\( = {2^2} - 4.2.3.\cos 60^\circ  + {4.3^2} = 28\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a  - 2\overrightarrow b } \right| = \sqrt {28} .\)

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho \(S\left( {1;2;3} \right)\) và các điểm \(A\), \(B\), \(C\) thuộc các trục \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\) sao cho hình chóp \(S.ABC\) có các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc với nhau.

a)  Tam giác \(ABC\) là tam giác vuông.

b)  \(\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {SC}  = 0\).

c)  Tọa độ điểm \(C\) là \(C\left( {0;0;7} \right)\).

d)  Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{343}}{{36}}\).

Xem đáp án

Ta đặt \[A(a;0;0)\],\[B(0;b;0)\],\[C(0;0;c)\].

\[\overrightarrow {SA}  = (a - 1; - 2; - 3)\]; \[\overrightarrow {SB}  = ( - 1;b - 2; - 3)\]; \[\overrightarrow {SC}  = ( - 1; - 2;c - 3)\].

Vì \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc nên

\[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA}  \bot \overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {SB}  \bot \overrightarrow {SC} \\\overrightarrow {SA}  \bot \overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SB}  = 0\\\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {SC}  = 0\\\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {SC}  = 0\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2b = 14\\2b + 3c = 14\\a + 3c = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 7\\b = \frac{7}{2}\\c = \frac{7}{3}\end{array} \right.\].

Do \(SA\), \(SB\), \(SC\) đôi một vuông góc, nên: \({V_{SABC}} = \frac{1}{6}SA.SB.SC = \frac{1}{6}.7.\frac{7}{2}.\frac{7}{3} = \frac{{343}}{{36}}\).

a)  Sai.

b)  Đúng.

c)  Sai.

d)  Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \[M\left( {3;3;3} \right)\] lên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\). Giả sử \[H\left( {a;b;c} \right)\]là trực tâm tam giác \(ABC\). Tính \[{a^2} + {b^2} + {c^2}\].

Xem đáp án

Ta có: \(M\left( {3;3;3} \right)\), gọi \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) lên các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\).

\( \Rightarrow A\left( {3;0;0} \right),\,\,B\left( {0;3;0} \right),\,\,\,C\left( {0;0;3} \right)\).

\( \Rightarrow AB = BC = CA = 3\sqrt 2 \).

\( \Rightarrow \Delta ABC\) là tam giác đều.

\( \Rightarrow \) Trực tâm \(H\) trùng với trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\).

\( \Rightarrow H \equiv G\left( {1;1;1} \right)\).

\[ \Rightarrow {a^2} + {b^2} + {c^2} = 3\].

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz,\) cho các điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {2;3;4} \right)\) và \(C\left( {3;5; - 2} \right).\) Giả sử tâm \(I\left( {m;n;p} \right)\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC.\) Tính \[2m + 3n + 4p\].

Xem đáp án

Ta có: \[\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1;5} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {2;3; - 1} \right)\]

\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0\] nên tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Suy ra tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là trung điểm \[I\] của \[BC\].

Do đó: \(I\left( {\frac{5}{2};4;1} \right)\) và \[2m + 3n + 4p = 5 + 12 + 4 = 21\].

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho các điểm \[A\left( { - 1;2;3} \right),B\left( {3;0; - 1} \right),C\left( {1;4;7} \right)\]. Giả sử điểm \[M\] thuộc mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] sao cho \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\] nhỏ nhất. Tính \[M{I^2}\] với \[I\left( {0;3;4} \right)\].

Xem đáp án

Ta có: \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\]

\[ = {\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} + {\overrightarrow {MC} ^2}\]

\[ = {\left( {\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GB} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MG}  + \overrightarrow {GC} } \right)^2}\]

\[ = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + 2\overrightarrow {MG} .\left( {\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC} } \right) + {\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\]

Ta chọn điểm \[G\] sao cho : \[\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \]\[ \Rightarrow G\left( {1;2;3} \right)\]

Ta có: \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\]\[ = 3{\overrightarrow {MG} ^2} + \left( {{{\overrightarrow {GA} }^2} + {{\overrightarrow {GB} }^2} + {{\overrightarrow {GC} }^2}} \right)\] và \[{\overrightarrow {GA} ^2} + {\overrightarrow {GB} ^2} + {\overrightarrow {GC} ^2}\] không đổi

Do đó: \[M{A^2} + M{B^2} + M{C^2}\] nhỏ nhất khi và chỉ khi \[{\overrightarrow {MG} ^2} = M{G^2}\] nhỏ nhất

khi và chỉ khi \[M\] là hình chiếu vuông góc của \[G\] lên mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]

\[ \Rightarrow M\left( {1;0;0} \right)\]\[ \Rightarrow M{I^2} = 26\].

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 3\sqrt {17} \), \(BC = 3\sqrt {51} \), \[SA = 3\sqrt {17} \] và \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\). Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBD\]. Tính độ dài của \[CG\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 3\sqrt {17} \), \(BC = 3\sqrt {51} \), \[SA = 3\sqrt {17} \] và \(SA\) vuông góc với đáy \(ABCD\). Gọi \[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBD\]. Tính độ dài của \[CG\]. (ảnh 1)

Đặt hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ.

Khi đó, ta có:

 \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {3\sqrt {17} ;0;0} \right)\), \(C\left( {3\sqrt {17} ;3\sqrt {51} ;0} \right)\), \(D\left( {0;3\sqrt {51} ;0} \right)\), \(S\left( {0;0;3\sqrt {17} } \right)\).

\[G\] là trọng tâm của tam giác \[SBD\]\( \Rightarrow G\left( {\sqrt {17} ;\sqrt {51} ;\sqrt {17} } \right)\)

Độ dài \[CG\]là: \[CG = 17\].

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho vectơ \[\overrightarrow a = \left( {0;1;0} \right),\,\,\overrightarrow b = \left( {3; - 2;4} \right)\]. Giả sử vectơ \(\overrightarrow c \left( {m;n;p} \right)\) cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right]\) và \(\left| {\overrightarrow c } \right| = 10\). Tính \[2m + 3n - 4p\].

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow u  = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {4;0; - 3} \right)\).

Theo đề vec tơ \(\overrightarrow c \) cùng hướng với \[\overrightarrow u \] nên ta có:  \(\overrightarrow c  = k\overrightarrow u  = \left( {4k;0; - 3k} \right)\), với \(k > 0\).

Mặt khác: \[\left| {\overrightarrow c } \right| = 10 \Leftrightarrow \sqrt {16{k^2} + 9{k^2}}  = 10 \Leftrightarrow 5k = 10 \Rightarrow k = 2(k > 0)\].

Suy ra: \(\overrightarrow c  = \left( {8;0; - 6} \right)\) và \[2m + 3n - 4p = 40\].

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1,3,4)\,,\,B\left( { - 4;\,8;\,6} \right)\) . Điểm \(M\left( {a;\,b;0} \right)\) thuộc mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] thoả mãn \(AM + MB\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính \(2024a + 2025b\).

Xem đáp án

Ta có:  Điểm đối xứng của \(B\left( { - 4;\,8;\,6} \right)\) qua mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] là \(B'\left( { - 4;\,8;\, - 6} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB'} \left( { - 5;\,5;\, - 10} \right)\).

Khi đó với mọi điểm \(M\)thuộc mặt phẳng  \[\left( {Oxy} \right)\] thì:\(MB = MB' \Rightarrow MA + MB = MA + MB' \ge AB'\)                 

Dấu bằng xảy ra khi ba điểm \(A,\,M,B'\) thẳng hàng và điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A,B'\).

               \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  = k.\overrightarrow {AB'} \,\,\,\left( {0 \le k \le 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = k.\left( { - 5} \right)\\b - 3 = k.\left( 5 \right)\\0 - 4 = k.\left( { - 10} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 5\\k = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)

Vậy có: \(2024a + 2025b = 2024.\left( { - 1} \right) + 2025.\left( 5 \right) = 8101\).