2048.vn

Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Biểu thức tọa độ của các phép toán vecto (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 126 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;1;2} \right),\,\overrightarrow b = \left( {3;0; - 1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) có tọa độ là

\(\left( {4;\,0;\,1} \right)\).

\(\left( { - 4;\,1;\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\, - 1;\,1} \right)\).

\(\left( {4;\,1;\,1} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 1} \right),\,\overrightarrow b = \left( {2;2; - 2} \right),\overrightarrow c = \left( {3;\, - 3;\,3} \right)\,\). Vectơ \(\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \)
có tọa độ là

\(\left( {6;\,0;\,0} \right)\).

\(\left( { - 4;\,1;\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\, - 1;\,1} \right)\).

\(\left( {4;\,1;\,1} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), gọi \(\overrightarrow i ,\,\,\overrightarrow j ,\,\,\overrightarrow k \) là các vectơ đơn vị. Cho hai vectơ \(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i + 2\overrightarrow j + 5\overrightarrow k \) và
\(\overrightarrow b = - 3\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 5\overrightarrow k \) , vectơ \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) có tọa độ là

\(\left( {6;\,0;1\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,6;\,10} \right)\).

\(\left( { - 2;\, - 1;\,1} \right)\).

\(\left( {4;\,1;\,1} \right)\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho \(\overrightarrow m = \left( {2;4;1} \right)\) và \(\overrightarrow n = \left( {0;7;6} \right)\). Xác định toạ độ của véctơ \(\overrightarrow t = \overrightarrow m - \overrightarrow n \)?

\(\overrightarrow t = \left( {2; - 3; - 5} \right)\).

\(\overrightarrow t = \left( { - 2;3;5} \right)\).

\(\overrightarrow t = \left( {3; - 3; - 5} \right)\).

\(\overrightarrow t = \left( {5; - 3; - 5} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho \(\overrightarrow u = \left( { - 2;0;5} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {3;2;1} \right)\). Xác định toạ độ của véctơ \(\overrightarrow a = \overrightarrow v - \overrightarrow u \)?

\(\overrightarrow a = \left( {1;2;4} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {5;2; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( { - 5;2; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow a = \left( {3;2; - 4} \right)\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\], cho \(\overrightarrow m = \left( {2; - 4;1} \right)\) và \(\overrightarrow n = \left( {10;1;6} \right)\). Xác định toạ độ của véctơ \(\overrightarrow t = 2\overrightarrow m - \overrightarrow n \)?

\(\overrightarrow t = \left( { - 6; - 9; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow t = \left( { - 2; - 3; - 4} \right)\)

\(\overrightarrow t = \left( { - 9; - 6; - 4} \right)\).

\(\overrightarrow t = \left( { - 2; - 9; - 4} \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\overrightarrow a = \,\left( { - 2;\,\,\,3;\,\,1} \right)\), \(\,\overrightarrow b \left( {2;\,\,\, - 3;\,\,5} \right)\). Tìm tọa độ của \(\overrightarrow x = 2\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \)

\(\overrightarrow x = \left( { - 10;\,\,15;\,\, - 13} \right)\).

\[\overrightarrow x = \left( {10;\,\, - 15;\,\,13} \right)\].

\(\overrightarrow x = \left( {2;\,\, - 3;\,\,17} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( { - 2;\,\,3;\,\, - 17} \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho \(\overrightarrow a = - 6\overrightarrow i + 4\overrightarrow j + 2\overrightarrow k \). Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow x \) thỏa \(2\overrightarrow x = \overrightarrow a \).

\[\overrightarrow x = \left( {12;\, - \,8;\, - \,4} \right)\].

\[\overrightarrow x = \left( { - 12;\,\,8;\,\,4} \right)\].

\(\overrightarrow x = \left( { - 3;{\rm{ }}2;{\rm{ }}1} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {3;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }} - 1} \right)\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 4} \right),{\rm{ }}B\left( { - 2;3;0} \right)\). Tìm tọa độ đỉểm \(I\) sao cho
\(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 .\)

\(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}; - 2} \right)\).

\(I\left( {\frac{1}{2}; - \frac{5}{2};2} \right)\).

\(I\left( {1; - \frac{8}{3};\frac{4}{3}} \right)\).

\(I\left( { - 1;\frac{8}{3}; - \frac{4}{3}} \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai véc tơ \(\overrightarrow a \left( {2; - 1;3} \right)\)\(\overrightarrow b \left( {1;3;2} \right)\). Khi đó tích               vô hướng \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \)bằng:

\( - 5\).

\(3\).

\(5\).

\( - 3\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai véc tơ \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i - \overrightarrow j + 3\overrightarrow k \)\(\overrightarrow b = 5\overrightarrow i + 3\overrightarrow j - 2\overrightarrow k \).               Khi đó \(\overrightarrow {2a} .\left( { - 3\overrightarrow b } \right)\) bằng:

\(6\).

\(3\).

\( - 6\).

\( - 3\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho 3 điểm \(A\left( {1; - 1;2} \right),B\left( {5;2;1} \right)\)\(C\left( {2;0;3} \right)\). Tìm điểm \(M\) trên trục \(Ox\) sao cho \(AM \bot BC\).

\(x = - 5\).

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba vectơ \(\vec a\left( {1;2;3} \right);\vec b\left( {2;2; - 1} \right);\vec c\left( {4;0; - 4} \right)\).

a) Tọa độ của vectơ\[\overrightarrow x = \overrightarrow a + \overrightarrow b \]\(\overrightarrow x = (3;4;2)\).

b) Tọa độ của vectơ\[\overrightarrow y = \overrightarrow a + \overrightarrow c \]\(\overrightarrow y = (5;2;1)\).

c) Tọa độ của vectơ\[\overrightarrow z = \overrightarrow b + \overrightarrow c \]\(\overrightarrow z = (6; - 2; - 5)\).

d) Vectơ\(\overrightarrow k = (7;4; - 2)\) thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow k = \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho hai vectơ \[\overrightarrow a \left( {1\,; - 1\,;5} \right);\,\,\,\overrightarrow b \left( {3\,;2\,; - 1} \right)\].

a) \[\overrightarrow a  - \overrightarrow b  \ne \overrightarrow 0 \].

b) \[\overrightarrow a  - \overrightarrow b  = \left( { - 2; - 3;4} \right)\].

c) \[\overrightarrow v  = \overrightarrow b  - \overrightarrow a \] có tung độ âm.

d) Xét \[\overrightarrow x \] thỏa \[\overrightarrow a  - \overrightarrow x  = \overrightarrow b \]. Hoành độ của vectơ \[\overrightarrow x \] thuộc khoảng \[\left( { - 3;1} \right)\].

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( {2; - 3;3} \right)\), \(\vec b = \left( {0;2; - 1} \right)\), \(\vec c = \left( {3; - 1;5} \right)\).

a) Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow x  = \overrightarrow a  - 3\overrightarrow b \] là \(\overrightarrow x  = (2; - 9;6)\) .

b) Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow y  = 2\overrightarrow a  + \overrightarrow c \] là \(\overrightarrow y  = (7; - 4;8)\).

c) Tọa độ của vectơ \[\overrightarrow z  = 2\overrightarrow b  + \overrightarrow c \] là \(\overrightarrow z  = (3;3;3)\) .

d) Vecto \(\overrightarrow k  = (1;1; - 2)\) thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow k  = 2\overrightarrow a  + 3\overrightarrow b  - \overrightarrow c \).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho điểm \[D\left( {4; - 1;3} \right)\] và các điểm \[M,N,P\] lần lượt thuộc các trục \[{\rm{Ox}},\,Oy,Oz\] sao cho \[DM,DN,DP\] đôi một vuông góc với nhau

a) Tung độ của điểm \[N\] bằng \[13\].

b) Cao độ của điểm \[P\] bằng \[\frac{{13}}{4}\].

c) \[{V_{DMNP}} > 29\].

d) Gọi \[\overrightarrow x \] là vectơ thỏa \[\overrightarrow x .\overrightarrow {DM}  = 1;\,\,\overrightarrow x .\overrightarrow {DN}  = 2;\,\,\overrightarrow x .\overrightarrow {DP}  =  - 3\] thì tổng hoành độ, tung độ và cao độ của vectơ \[\overrightarrow x \] thuộc khoảng \[\left( {3;7} \right)\].

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {1;2; - 3} \right);\vec b = \left( { - 1; - 2;z} \right)\). Tìm giá trị \(z\)sao cho \(\vec a + \vec b = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai vectơ \[\overrightarrow a = 2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + 6\overrightarrow k \] và \[\overrightarrow b = 6\overrightarrow j + \overrightarrow k \]. Khi đó độ dài của \[\overrightarrow a - 2\overrightarrow b \] (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec b = \left( {2; - 2;1} \right)\). Tìm giá trị \(m\) sao cho \(m\vec b = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( {1\,;\,0\,;\, - 2} \right)\,,\,{\rm{ }}\overrightarrow b  = \left( { - 2\,;\,1\,;\,3} \right)\),\(\,\overrightarrow c  = \left( {3\,;\,2\,;\, - 1} \right)\), \(\overrightarrow d  = \left( {9\,;\,0\,;\, - 11} \right)\) và \(3\) số thực \(m,\,n,\,p\) thỏa \(m.\overrightarrow a  + n.\overrightarrow b  + p\overrightarrow c  = \overrightarrow d \). Tính giá trị biểu thức  \(T = m + n + p\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\) cho ba điểm \(A\left( {2; - 1;3} \right)\), \(B\left( {0;1;5} \right)\) và \(C\left( {1;m - 1;2} \right)\) (\(m\) là tham số). Với những giá trị nào của tham số \(m\) thì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong hóa học cấu tạo của phân tử ammoniac \(\left( {N{H_3}} \right)\) có dạng hình chóp tam giác đều mà đỉnh là nguyên tử nitrogen \(\left( N \right)\) và đáy là tam giác \({H_1}{H_2}{H_3}\) với \({H_1},\,{H_2},\,{H_3}\) là vị trí của ba nguyên tử hydrogen \(\left( H \right)\). Góc tạo bởi liên kết \(H - N - H,\) có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối \(N\) với hai trong ba điểm \({H_1},\,{H_2},\,{H_3}\) (chẳng hạn như \(\widehat {{H_1}N{H_2}}\)) , được gọi là góc liên kết của phân tử \(N{H_3}\). Góc này xấp xỉ \[{120^ \circ }\].

Trong không gian \(Oxyz,\) cho một phân tử \(N{H_3}\) được biểu diễn bởi hình chóp tam giác đều \(N.{H_1}{H_2}{H_3}\) với \(O\) là tâm của đáy. Nguyên tử nitrogen được biểu diễn bởi điểm \(N\) thuộc trục \(Oz\), ba nguyên tử hydrogen ở các vị trị \({H_1},\,{H_2},\,{H_3}\) trong đó \({H_1}\left( {0; - \sqrt 3 ;0} \right)\) và \({H_1}{H_2}\) song song với trục \(Ox\). Tính khoảng cách giữa nguyên tử nitrogen với mỗi nguyên tử hydrogen (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack