Đề kiểm tra Bài tập cuối chương V lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương V lớp 10 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 10104 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho bảng phân bố tần số sau: khối lượng \(20\) học sinh lớp \(10A\)

Chọn C Giá trị trung bình \(\overline x  = \frac{{50.4 + 51.5 + 52.6 + 55.3 + 56.2}}{{20}} = 52,2\). (ảnh 1)

Số trung bình cộng \(\overline x \) của bảng số liệu đã cho là                 

\(\overline x = 53\).

\(\overline x = 52,8\).

\(\overline x = 52,2\).

\(\overline x = 52\).

Xem đáp án

Chọn C

Giá trị trung bình \(\overline x  = \frac{{50.4 + 51.5 + 52.6 + 55.3 + 56.2}}{{20}} = 52,2\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi học kì của một học sinh như sau: \[4;\,6;\,2;\,7;\,3;\,5;\,9;\,8;\,7;\,10;\,9\]. Số trung bình và số trung vị lần lượt là                 

\(6,22\)\(7\).

\(7\)\(6\).

\(6,36\)\(7\).

\(6\)\(6\).

Xem đáp án

Chọn C

Mẫu thống kê trên có \(11\) số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm là: \[2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7;\,7;\,8;\,9;\,9;\,10\].

Số trung bình là : \(\overline x  = \frac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 2.7 + 8 + 2.9 + 10}}{{11}}\)\( = \frac{{70}}{{11}} \approx 6,36\).

Trung vị của mẫu số liệu trên là \({M_e} = 7\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm \(10\) học sinh tham gia một kỳ thi. Số điểm thi của \(10\) học sinh đó được sắp xếp từ thấp đến cao như sau (thang điểm 10): \(0;1;2;4;4;5;7;8;8;9\). Tìm số trung vị của mẫu số liệu.                 

\(5\).

\(5,5\).

\(4,5\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({M_e} = \frac{{4 + 5}}{2} = 4,5\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài các cạnh của một đám vườn hình chữ nhật là \[x = 7,8\,{\rm{m}} \pm 2\,{\rm{cm}}\]\[y = 25,6\,{\rm{m}} \pm 4\,{\rm{cm}}\]. Cách viết chuẩn của diện tích (sau khi quy tròn) là                 

\[200\,{{\rm{m}}^2} \pm 0,9\,{{\rm{m}}^2}\].

\[199\,{{\rm{m}}^2} \pm 0,8\,{{\rm{m}}^2}\].

\[199\,{{\rm{m}}^2} \pm 1\,{{\rm{m}}^2}\].

\[200\,{{\rm{m}}^2} \pm 1\,{{\rm{m}}^2}\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[x = 7,8\,{\rm{m}} \pm 2\,{\rm{cm}}\] \[ \Rightarrow 7,78\,{\rm{m}} \le x \le 7,82\,{\rm{m}}\].

\[y = 25,6\,{\rm{m}} \pm 4\,{\rm{cm}}\]\[ \Rightarrow 25,56\,{\rm{m}} \le y \le 25,64\,{\rm{m}}\].

Do đó diện tích của hình chữ nhật thỏa \[198,8568\,{{\rm{m}}^2} \le xy \le 200,5048\,{{\rm{m}}^2}\]

Vậy cách viết chuẩn của diện tích sau khi quy tròn là \[200\,{{\rm{m}}^2} \pm 1\,{{\rm{m}}^2}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều dài gần đúng của một cái bàn học là \[a = 1,238\] (m) với độ chính xác \[d = 0,01\] (m). Hãy viết số quy tròn của số \[a\]?                 

Số quy tròn của \[a\]\[1,2\] (m).

Số quy tròn của \[a\]\[1,23\] (m).

Số quy tròn của \[a\]\[1,24\] (m).

Số quy tròn của \[a\]\[1,248\] (m).

Xem đáp án

Chọn A

Vì độ chính xác \[d = 0,01\] đến hàng phần trăm nên ta quy tròn số gần đúng \[a\] đến hàng phần chục.

Vậy, số quy tròn của \[a\] là \[1,2\] (m).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tiền quỹ lớp 10A còn lại là \[a = 1\,647\,500\] (đồng) với độ chính xác \[d = 500\] (đồng). Hãy viết số quy tròn của số \[a\]?                 

Số quy tròn của \[a\]\[1\,648\,000\] (đồng).

Số quy tròn của \[a\]\[1\,647\,000\] (đồng).

Số quy tròn của \[a\]\[1\,649\,000\] (đồng).

Số quy tròn của \[a\]\[1\,650\,000\] (đồng).

Xem đáp án

Chọn A

Vì độ chính xác \[d = 500\] đến hàng trăm nên ta quy tròn số gần đúng \[a\] đến hàng nghìn.

Vậy, số quy tròn của \[a\] là \[1\,648\,000\] (đồng).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \[\overline a = 17658\,\, \pm \,\,16\]. Số quy tròn của số gần đúng \(17658\)                

\[18000\]

\[17800\]

\[17600\]

\[17700\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\rm{1}}0 < {\rm{16}} < {\rm{1}}00\) nên hàng cao nhất mà \(d\) nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó là hàng trăm. Do đó ta phải quy tròn số 17638 đến hàng trăm. Vậy số quy tròn là 17700 (hay viết \[\overline a  \approx 17700\]).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(\overline a = 4,1356 \pm 0,001\). Số quy tròn của số gần đúng \(4,1356\)                 

\(4,135\).

\(4,13\).

\(4,136\).

\(4,14\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì độ chính xác đến hàng phần nghìn (độ chính xác là \(0,001\)) nên ta quy tròn số \(4,1356\) đến hàng phần phần trăm theo quy tắc làm tròn. Vậy số quy tròn của số \(4,1356\) là \(4,14\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị gần đúng của \[\frac{8}{{17}}\]\[0,47\]. Sai số tuyệt đối của \[0,47\]                 

\[0,001\].

\[0,003\].

\[0,002\].

\[0,004\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\frac{8}{{17}} = 0,470588235294...\]

Sai số tuyệt đối của \[0,47\] là \[\left| {0,47 - \frac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 0,471} \right| = 0,001\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo chiều dài của một cây thước, ta được kết quả \[\overline a = 45 \pm 0,3\,({\rm{cm}})\]. Khi đó sai số tuyệt đối của phép đo được ước lượng là                 

\({\Delta _{45}} = 0,3\).

\({\Delta _{45}} \le 0,3\).

\({\Delta _{45}} \le - 0,3\).

\({\Delta _{45}} = - 0,3\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có độ dài dài gần đúng của cây thước là \(a = 45\) với độ chính xác \(d = 0,3\)

Nên sai số tuyệt đối \({\Delta _{45}} \le d = 0,3\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính phương sai của dãy số liệu: \(1,3,3,5,7,9,10,11,11,11.\)                 

\(\frac{{71}}{{10}}\).

\(\frac{{1329}}{{10}}\).

\(\frac{{710}}{{10}}\).

\(\frac{{1329}}{{100}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Bảng phân bố tần số của dãy số liệu:

Tính phương sai của dãy số liệu: \(1,3,3,5,7,9,10,11,11,11.\)  A. \(\frac{{71}}{{10}}\). B. \(\frac{{1329}}{{10}}\). C. \(\frac{{710}}{{10}}\). D. \(\frac{{1329}}{{100}}\). (ảnh 1)

  Ta có \(\overline x  = \frac{1}{{10}}\left( {1.1 + 3.2 + 5.1 + 7.1 + 9.1 + 10.1 + 11.3} \right) = \frac{{71}}{{10}}\).

Phương sai là: \({S^2} = \frac{1}{{10}}\left[ {1.{{\left( {1 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 2.{{\left( {3 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {5 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {7 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {9 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2} + 1.{{\left( {10 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2}} \right.\)

\(\left. { + 3.{{\left( {11 - \frac{{71}}{{10}}} \right)}^2}} \right] = 13,29\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu thống kê \[\left\{ {1;2;3;\,4;\,5;\,6;7;\,8;\,9} \right\}\].Tính (gần đúng) độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên?                 

\(2,45\).

\(2,58\).

\(6,67\).

\(6,0\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B

Ta có giá trị trung bình \(\overline x  = \frac{{1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{9} = 5\).

Do đó độ lệch chuẩn

\(s = \sqrt[{}]{{\frac{{{{\left( {1 - 5} \right)}^2} + {{\left( {2 - 5} \right)}^2} + {{\left( {3 - 5} \right)}^2} + {{\left( {4 - 5} \right)}^2} + {{\left( {5 - 5} \right)}^2} + {{\left( {6 - 5} \right)}^2} + {{\left( {7 - 5} \right)}^2} + {{\left( {8 - 5} \right)}^2} + {{\left( {9 - 5} \right)}^2}}}{9}}}\)

\(s = \frac{{2\sqrt[{}]{{15}}}}{3} \approx 2,58\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Mẫu số liệu sau cho biết khối lượng (kg) của 15 người trong độ tuổi ngoài

\(40\,\,\,42\,\,\,42\,\,\,43\,\,\,44\,\,\,45\,\,\,46\,\,\,47\,\,\,48\,\,\,50\,\,\,51\,\,\,53\,\,\,55\,\,\,56\,\,\,60.\)

Khi đó:

a) Khoảng biến thiên \(R = 20\).

b) Trung vị của mẫu là \(45\).

c) Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 45\).

d) Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 10\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là \({x_{\max }} = 60,{x_{\min }} = 40\); suy ra khoảng biến thiên \(R = {x_{\max }} - {x_{\min }} = 20\).

Tứ phân vị thứ hai của mẫu cũng là trung vị của mẫu: \({Q_2} = 47\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị nửa mẫu bên trái (không kể \({Q_2}\)): \({Q_1} = 43\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị nửa mẫu bên phải (không kể \({Q_2}\)): \({Q_3} = 53\).

Do đó khoảng tứ phân vị là: \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 53 - 43 = 10\).

14. Tự luận
1 điểm

Mỗi mẫu số liệu sau ghi rõ số bàn thắng của hai đội tuyển Việt Nam và Thái Lan trong một năm dương lịch khi thi đấu với các đội bóng khác ở khu vực.

Số bàn thắng đội tuyển Việt Nam: \(\begin{array}{*{20}{l}}4&3&2&1&6&2&3&3&2&2&3&5\end{array}\).

Số bàn thắng đội tuyển Thái Lan: \(\begin{array}{*{20}{l}}6&8&0&0&3&4&3&2&3&1&1&5\end{array}\).

Khi đó:

a) Số bàn thắng trung bình của đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Thái Lan là không bằng nhau

b) Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Việt Nam có độ lệch chuẩn là: \({s_1} \approx 1,354\) (bàn).

c) Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Thái Lan có phương sai là: \(s_2^2 = 5,5\)

d) Khả năng ghi bàn của đội tuyển Thái Lan có tính ổn định hơn so với đội tuyển Việt Nam

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Số bàn thắng trung bình của đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Thái Lan là bằng nhau và bằng 3 (bàn).

Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Việt Nam:

Phương sai là: \(s_1^2 \approx 1,833\); độ lệch chuẩn là: \({s_1} = \sqrt {s_1^2}  \approx 1,354\) (bàn).

Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Thái Lan:

Phương sai là: \(s_2^2 = 5,5\); độ lệch chuẩn là: \({s_2} = \sqrt {s_2^2}  \approx 2,345\) (bàn).

Vì số lượng bàn thắng trung bình của hai đội là ngang nhau mà \({s_1} < {s_2}\) nên khả năng ghi bàn của đội tuyển Việt Nam có tính ổn định hơn so với đội tuyển Thái Lan.

15. Tự luận
1 điểm

Điểm trung bình môn học kì của hai bạn An và Bình được cho như bảng sauKhi đó:

Khi đó:

Điểm trung bình môn học kì của hai bạn An và Bình được cho như bảng sauKhi đó: (ảnh 1)

a) Điểm trung bình môn học kì của hai bạn đều là 8,0.

b) Khoảng biến thiên điểm của bạn An là \({R_1} = 0,7\).

c) Khoảng biến thiên điểm của bạn Bình là \({R_2} = 3\).

d) bạn An học đều hơn bạn Bình

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

Điểm trung bình môn học kì của hai bạn đều là 8,0.

Đối với bạn An: điểm trung môn thấp nhất, cao nhất tương ứng là 6,5;9,5. Do đó khoảng biến thiên là \({R_1} = 9,5 - 6,5 = 3\).

Đối với bạn Bình: điểm trung môn thấp nhất, cao nhất tương ứng là \(7,6;8,3\).

Do đó khoảng biến thiên là \({R_2} = 8,3 - 7,6 = 0,7\).

Do \({R_1} > {R_2}\) nên ta nói bạn Bình học đều hơn bạn An.

16. Tự luận
1 điểm

Điểm kiểm tra học kì môn Toán của các bạn Tổ 1, Tổ 2 lớp 12B được cho như sau: Khi đó:

Điểm kiểm tra học kì môn Toán của các bạn Tổ 1, Tổ 2 lớp 12B được cho như sau: Khi đó:     a) Điểm trung bình môn học kì của các bạn tổ 1 và tổ 2 đều là 7. (ảnh 1)

a) Điểm trung bình môn học kì của các bạn tổ 1 và tổ 2 đều là 7.

b) Đối với Tổ 1: điểm kiểm tra thấp nhất, cao nhất tương ứng là 7;9

c) Đối với Tổ 2: điểm kiểm tra thấp nhất, cao nhất tương ứng là 6;10.

d) Tổ 1 học đều hơn Tổ 2.

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Điểm trung bình môn học kì của các bạn tổ 1 và tổ 2 đều là 8.

b) Đối với Tổ 1: điểm kiểm tra thấp nhất, cao nhất tương ứng là 7;9.

Do đó khoảng biến thiên là \({R_1} = 9 - 7 = 2\).

Đối với Tổ 2: điểm kiểm tra thấp nhất, cao nhất tương ứng là 6;10.

Do đó khoảng biến thiên là \({R_2} = 10 - 6 = 4\)

Do \({R_2} > {R_1}\) nên ta nói Tổ 1 học đều hơn Tổ 2.

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Hàm lượng Natri (đơn vị miligam, \(1mg = 0,001\;g\)) trong \(100\;g\) một số loại ngũ cốc được cho như sau:

0

340

70

140

200

180

210

150

100

130

140

180

190

160

290

50

220

180

200

210

Hãy tìm các tứ phân vị?

Xem đáp án

Sắp xếp các giá trị này theo thứ tự không giảm:

\(\begin{array}{*{20}{l}}0&{50}&{70}&{100}&{130}&{140}&{140}&{150}&{160}&{180}&{180}&{180}&{190}&{200}&{200}\\{210}&{210}&{220}&{290}&{340.}&{}&{}&{}&{}&{}&{}&{}&{}&{}&{}\end{array}\)

Vì cỡ mẫu là \(n = 20\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = (180 + 180):2 = 180\)

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu:

\(\begin{array}{*{20}{l}}0&{50}&{70}&{100}&{130}&{140}&{140}&{150}&{160}&{180}\end{array}\)

Do đó: \({Q_1} = (130 + 140):2 = 135\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu:

Do đó: \({Q_3} = (200 + 210):2 = 205\).

18. Tự luận
1 điểm

Bảng sau đây cho biết số lần học tiếng Anh trên internet trong một tuần của một học sinh lớp 10:

Số lần

0

1

2

3

4

5

Số học sinh

2

4

6

12

8

3

Hãy tìm các tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Cỡ mẫu: \(n = 2 + 4 + 6 + 12 + 8 + 3 = 35\)

Vì cỡ mẫu là \(n = 35\), là số lẻ, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = {x_{18}} = 3\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{17}}\). Do đó: \({Q_1} = {x_9} = 2\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{19}};{x_{20}}; \ldots ;{x_{35}}\). Do đó: \({Q_3} = {x_{27}} = 4\).

19. Tự luận
1 điểm

Hàm lượng Natri (đơn vị \(mg\)) trong \(100\;g\) một số loại ngũ cốc được cho như sau:

\(\begin{array}{*{20}{l}}0&{340}&{70}&{140}&{200}&{180}&{210}&{150}&{100}&{130}\\{140}&{180}&{190}&{160}&{290}&{50}&{220}&{180}&{200}&{210.}\end{array}\)

Tìm giá trị bất thường trong mẫu số liệu trên bằng cách sử dụng biểu đồ hộp.

Xem đáp án

Giá trị bất thường là \(0mg( < 30mg)\) và \(340mg( > 310mg)\)

20. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu sau cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn trong tổ

\(\begin{array}{*{20}{l}}{163}&{159}&{172}&{167}&{165}&{168}&{170}&{161.}\end{array}\)

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên: \(172 - 159 = 13\).

21. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu sau đây cho biết số bài hát ở mỗi album trong bộ sưu tập của An

12 7 10 9 12 9 10 11 10 14.

Tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Sắp xếp lại mẫu số liệu: 7 9 9 10 10 10 11 12 12 14

\({Q_2} = 10;{Q_1} = 9;{Q_3} = 12.{\rm{ }}\)

22. Tự luận
1 điểm

Thời gian truy cập internet (đơn vị giờ) trong một ngày của một số học sinh lớp 10 được cho như sau:

0011134456.

Tìm mốt cho mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Vì số học sinh truy cập internet 1 giờ mỗi ngày là lớn nhất (có 3 học sinh) nên mốt là 1.