Đề kiểm tra Bài tập cuối chương V lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương V lớp 10 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1072 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được: \[\sqrt 8 = 2,828427125\].Giá trị gần đúng của \[\sqrt 8 \] chính xác đến hàng phần trăm là:

\(2,80.\)

\(2,81.\)

\(2,82.\)

\(2,83.\)

Xem đáp án

Chọn D

+ Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân. Vì đứng sau số 2 ở hàng phần trăm là số \(8 > 5\) nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là \(2,83.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết giá trị gần đúng của \[\sqrt {10} \] đến hàng phần trăm (dùng MTBT):

\(3,16.\)

\(3,17.\)

\(3,10.\)

\(3,162.\)

Xem đáp án

Chọn A

+ Ta có: \(\sqrt {10}  = 3,16227766.\)

+ Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân. Vì đứng sau số 6 ở hàng phần trăm là số \(2 < 5\) nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là \(3,16.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài của một cây cầu người ta đo được là \(996{\rm{m}} \pm 0,5{\rm{m}}\). Sai số tương đối tối đa trong phép đo là bao nhiêu.

\(0,05\% \)

\(0,5\% \)

\[0,25\% \]

\(0,025\% \)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có độ dài gần đúng của cầu là \(a = 996\) với độ chính xác \[d = 0,5\].

Vì sai số tuyệt đối \({\Delta _a} \le d = 0,5\) nên sai số tương đối \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,5}}{{996}} \approx 0,05\% \).

Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là \(0,05\% \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(\overline a \) được cho bởi số gần đúng \[a = 5,7824\] với sai số tương đối không vượt quá \(0,5\% \). Hãy đánh giá sai số tuyệt đối của \(\overline a \).

\(2,9\% \)

\(2,89\% \)

\(2,5\% \)

\(0,5\% \)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) suy ra \({\Delta _a} = {\delta _a}.\left| a \right|\). Do đó \({\Delta _a} \le \frac{{0,5}}{{100}}.5,7824 = 0,028912 \approx 2,89\% \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \[x = \frac{2}{7}\] và các giá trị gần đúng của \[x\]\[0,28{\rm{ }};{\rm{ }}0,29{\rm{ }};{\rm{ }}0,286{\rm{ }};{\rm{ }}0,3\]. Hãy xác định sai số tuyệt đối trong từng trường hợp và cho biết giá trị gần đúng nào là tốt nhất.

\(0,28\)

\(0,29\)

\(0,286\)

\(0,3\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có các sai số tuyệt đối là

\[{\Delta _a} = \left| {\frac{2}{7} - 0,28} \right| = \frac{1}{{175}}\], \[{\Delta _b} = \left| {\frac{2}{7} - 0,29} \right| = \frac{3}{{700}}\], \[{\Delta _c} = \left| {\frac{2}{7} - 0,286} \right| = \frac{1}{{3500}}\], \[{\Delta _d} = \left| {\frac{2}{7} - 0,3} \right| = \frac{1}{{70}}\].

Vì \[{\Delta _c} < {\Delta _b} < {\Delta _a}\; < {\Delta _d}\;\] nên \[c = 0,286\] là số gần đúng tốt nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái ruộng hình chữ nhật có chiều dài là \(x = 23{\rm{m}} \pm 0,01{\rm{m}}\) và chiều rộng là \(y = 15{\rm{m}} \pm 0,01{\rm{m}}\). Chu vi của ruộng là:

\(P = 76{\rm{m}} \pm 0,4{\rm{m}}\)

\(P = 76{\rm{m}} \pm 0,04{\rm{m}}\)

\(P = 76{\rm{m}} \pm 0,02{\rm{m}}\)

\(P = 76{\rm{m}} \pm 0,08{\rm{m}}\)

Xem đáp án

Chọn B

Giả sử \(x = 23 + a,\,\,y = 15 + b\) với \( - 0,01 \le a,\,\,b \le 0,01\).

Ta có chu vi ruộng là \(P = 2\left( {x + y} \right) = 2\left( {38 + a + b} \right) = 76 + 2\left( {a + b} \right)\).

Vì \( - 0,01 \le a,\,\,b \le 0,01\) nên \( - 0,04 \le 2\left( {a + b} \right) \le 0,04\).

Do đó \(\left| {P - 76} \right| = \left| {2\left( {a + b} \right)} \right| \le 0,04\).

Vậy \(P = 76{\rm{m}} \pm 0,04{\rm{m}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái ruộng hình chữ nhật có chiều dài là \(x = 23{\rm{m}} \pm 0,01{\rm{m}}\) và chiều rộng là \(y = 15{\rm{m}} \pm 0,01{\rm{m}}\). Diện tích của ruộng là:

\(S = 345{\rm{m}} \pm 0,3801{\rm{m}}\).

\(S = 345{\rm{m}} \pm 0,38{\rm{m}}\).

\(S = 345{\rm{m}} \pm 0,03801{\rm{m}}\).

\(S = 345{\rm{m}} \pm 0,3801{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích ruộng là \[S = x.y = \left( {23 + a} \right)\left( {15 + b} \right) = 345 + 23b + 15a + ab\].

Vì \( - 0,01 \le a,\,\,b \le 0,01\) nên \(\left| {23b + 15a + ab} \right| \le 23.0,01 + 15.0,01 + 0,01.0,01\) hay \(\left| {23b + 15a + ab} \right| \le 0,3801\).

Suy ra \(\left| {S - 345} \right| \le 0,3801\).

Vậy \(S = 345{\rm{m}} \pm 0,3801{\rm{m}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có độ dài ba cạnh đo được như sau \[a = 12\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\]; \[b = 10,2\,{\rm{cm}} \pm 0,2\,{\rm{cm}}\]; \[c = 8\,{\rm{cm}} \pm 0,1\,{\rm{cm}}\]. Tính chu vi \[P\] của tam giác và đánh giá sai số tuyệt đối, sai số tương đối của số gần đúng của chu vi qua phép đo.

\[1,6\% \]

\[1,7\% \]

\[1,662\% \]

\[1,66\% \]

Xem đáp án

Chọn D

Giả sử\[a = 12 + {d_1},{\rm{ }}b = 10,2 + {d_2},{\rm{ }}c = 8 + {d_3}\].

Ta có \[P = a + b + c + {d_1} + {d_2} + {d_3} = 30,2 + {d_1} + {d_2} + {d_3}\].

Theo giả thiết, ta có −0,2≤d1≤0,2 ;   −0,2≤d2≤0,2 ;  −0,1≤d3≤0,1

Suy ra \[--0,5 \le {d_1} + {d_2} + {d_3} \le 0,5\].

Do đó \[P{\rm{ }} = 30,2{\rm{ cm}} \pm 0,5{\rm{ cm}}\].

Sai số tuyệt đối \[{\Delta _P} \le 0,5\]. Sai số tương đối \[{\delta _P} \le \frac{d}{P} \approx 1,66\% \].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng):Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng):   Số trung bình của mẫu số liệu là  (ảnh 1)
Số trung bình của mẫu số liệu là

\(22,5\).

\(25\).

\(25,5\).

\(27\).

Xem đáp án

Chọn B

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là

\(\bar x = \frac{{12,5.2 + 17,5.5 + 22,5.15 + 27,5.8 + 32,5.9 + 37,5.1}}{{40}} = 25\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi đời của \(16\)công nhân trong xưởng sản xuất được thống kê trong bảng sauTuổi đời của \(16\)công nhân trong xưởng sản xuất được thống kê trong bảng sau   Số trung bình \(\overline x \)của mẫu số liệu trên là A. \(28\). B. \(27,75\). C. \(27,875\). D. \(27\). (ảnh 1)
Số trung bình \(\overline x \)của mẫu số liệu trên là

\(28\).

\(27,75\).

\(27,875\).

\(27\).

Xem đáp án

Chọn B

Số trung bình \(\overline x \)của mẫu số liệu trên là:

\(\frac{{25.2 + 26.3 + 27.4 + 29.3 + 30.3 + 31.1}}{{16}} = 27,75\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba nhóm học sinh gồm \(10\)người, \(15\)người,\(25\)người. Cân nặng trung bình của mỗi nhóm lần lượt là \(50\)kg, \(38\)kg, \(40\)kg. Khối lượng trung bình của ba nhóm học sinh đó là

\(26\)kg.

\(41,4\)kg.

\(42,4\)kg.

\(37\)kg.

Xem đáp án

Chọn B

Khối lượng trung bình của ba nhóm học sinh là

\(\frac{1}{{10 + 15 + 25}}.\left( {10.50 + 15.38 + 25.40} \right) = 41,4\)kg.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả điểm kiểm tra 45 phút môn Hóa Học của 100 em học sinh được trình bày ở bảng sau:Kết quả điểm kiểm tra 45 phút môn Hóa Học của 100 em học sinh được trình bày ở bảng sau:   Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là  (ảnh 1)
Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là

\(6,82\).

\(4\).

\(6,5\).

\(7,22\).

Xem đáp án

Chọn A

Số trung bình cộng của bảng phân bố tần số nói trên là

\(\bar x = \frac{{3.3 + 4.5 + 5.14 + 6.14 + 7.30 + 8.22 + 9.7 + 10.5}}{{100}} = 6,82\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Điểm số của một nhóm 14 em học sinh sau khi tham gia lớp phụ đạo môn toán được cho ở mẫu sau:

\(\begin{array}{*{20}{l}}3&3&4&4&5&5&5&6&6&6&7&7&8&{10.}\end{array}\) Khi đó:

a) \(n = 14\)

b) \({Q_2} = 5,5\)

c) \({Q_1} = 5\)

d) \({Q_3} = 7\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

 

Xét mẫu đã cho: \(3\,\,\,3\,\,\,4\,\,\,4\,\,\,5\,\,\,5\,\,\,5\,\,\,6\,\,\,6\,\,\,6\,\,\,7\,\,\,7\,\,\,8\,\,\,10\,\left( {n = 14} \right)\)

Tứ phân vị thứ hai là: \({Q_2} = \frac{{5 + 6}}{2} = 5,5\).

Xét nửa mẫu bên trái: \(3\,\,\,3\,\,\,4\,\,\,4\,\,\,5\,\,\,5\,\,\,5\). Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 4\)

Xét nửa mẫu bên phải: \(\begin{array}{*{20}{l}}6&6&6&7&7&8&{10}\end{array}\). Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).

Vậy tứ phân vị của mẫu gồm: \({Q_1} = 4,{Q_2} = 5,5,{Q_3} = 7\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 1 10 6 3 6 3 7 5

Khi đó:

a) Số trung bình: \(\bar x = 5\).

b) Tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 5,5\).

c) \({Q_1} = 3\)

d) Mốt: \({M_O} = 4\).

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

 

Sắp xếp lại mẫu số liệu không giảm như sau:

1 3 3 5 6 6 7 10

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{1 + 3 \cdot 2 + 5 + 6 \cdot 2 + 7 + 10}}{8} = 5,125\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 8\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 5,5\).

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \(1;3;3;5\). Do đó: \({Q_1} = 3\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \(6;6;7;10\). Do đó: \({Q_3} = 6,5\).

Mốt: \({M_O} = 3;{M_O} = 6\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau:

Giá trị

25

31

33

42

46

49

50

Tần số

7

2

4

10

6

3

6

Khi đó:

a) Số trung bình: \(\bar x \approx 39,8\)

b) Tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 40\)

c) Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 33\).

d) Mốt: \({M_O} = 40\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Cỡ mẫu: \(n = 7 + 2 + 4 + 10 + 6 + 3 + 6 = 38\)

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{25 \cdot 7 + 31 \cdot 2 + 33 \cdot 4 + 42 \cdot 10 + 46 \cdot 6 + 49 \cdot 3 + 50.6}}{{38}} \approx 39,8\).

Vì cỡ mẫu là \(n = 38\), là số chẵn, nên giá trị của tứ phân vị thứ hai là

\({Q_2} = \frac{1}{2}\left( {{x_{19}} + {x_{20}}} \right) = \frac{1}{2}(42 + 42) = 42.{\rm{ }}\)

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{19}}\). Do đó: \({Q_1} = {x_{10}} = 33\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \({x_{20}};{x_{21}}; \ldots ;{x_{38}}\). Do đó: \({Q_3} = {x_{29}} = 46\).

Mốt: \({M_O} = 42\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: \(4;5;6;7;8;4;9;4;3\). Khi đó:

a) Số trung bình: \(\bar x = 5,5\)

b) Mốt: \({M_o} = 3\).

c) Trung vị là \({M_e} = 4\).

d) Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{55}}{{10}} = 5,5\). Sắp xếp mẫu: \(3;4;4;4;5;5;6;7;8;9\). Kích thước mẫu là 10 (chẵn) nên trung vị là \({M_e} = \frac{1}{2}(5 + 5) = 5\). Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 4\). Tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = {M_e} = 5\). Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).

Mốt: \({M_o} = 4\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Gọi \(P\) là chu vi của đường tròn bán kính \(\sqrt 2 \;cm\). Hãy tìm một giá trị gần đúng của \(P\) với độ chính xác \(d = 0,00001\).

Xem đáp án

Chu vi của đường tròn là: \(P = 2 \cdot \sqrt 2  \cdot \pi  \approx 8,8858\;cm\).

18. Tự luận
1 điểm

Một phép đo đường kính nhân tế bào cho kết quả là \(5 \pm 0,3\mu m\). Đường kính thực của nhân tế bào thuộc đoạn nào?

Xem đáp án

Đường kính thực của nhân tế bào thuộc đoạn sau: \([4,7;5,3]\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc điều tra dân số, người ta viết dân số của một tỉnh là: 5456321 người \pm 50000 người. Hãy đánh giá sai số tương đối của số gần đúng này.

Xem đáp án

Sai số tương đối của \(a\) là:

\({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{|a|}} \le \frac{d}{{|a|}} = \frac{{50000}}{{5456321}} \approx 0,92\% \)

20. Tự luận
1 điểm

Độ dài các cạnh của mảnh vườn hình chữ nhật là \(x = 7,8m \pm 2\;cm\)\(y = 25,6\;m \pm 4\;cm\). Tìm diện tích (sau khi quy tròn) của mảnh vườn.

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7,78 \le x \le 7,82}\\{25,56 \le y \le 25,64}\end{array} \Rightarrow 198,8568 \le \bar S = xy \le 200,5048} \right.\)

Diện tích gần đúng: \(S = 7,8.25,6 = 199,68\)

Suy ra: \( - 0,8232 \le \bar S - S \le 0,8248 \Rightarrow {\Delta _S} = |\bar S - S| \le 0,8248\)

Suy ra diện tích gần đúng là: \(S = 199,68\left( {\;{m^2}} \right)\) với độ chính xác \(d = 0,8248\)

Nên số quy tròn của \(S\) là: \(200\left( {\;{m^2}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Một công ty vận chuyển \(A\) dự kiến thưởng cho nhân viên giao hàng \(B\) vào cuối năm dựa vào số đơn hàng giao được trong năm. Số đơn hàng của nhân viên \(B\) giao được trong các tháng được cho trong dãy sau:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{1002}&{510}&{430}&{395}&{400}&{401}&{396}&{299}&{450}&{450}&{560}&{611}\end{array}\)

Tính số đơn hàng trung bình giao được trong 1 tháng của nhân viên \(B\).

Xem đáp án

Số đơn hàng trung bình giao được trong 1 tháng của nhân viên \(B\):

\(\begin{array}{*{20}{l}}{\bar x}&{ = \frac{{1002 + 510 + 430 + 395 + 400 + 401 + 396 + 299 + 450 + 450 + 560 + 611}}{{12}}}\\{}&{ = 439{\rm{ (don h\`a ng) }}}\end{array}\)

22. Tự luận
1 điểm

Chiều dài (đơn vị feet) của 7 con cá voi trưởng thành được cho như sau:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{48}&{53}&{51}&{31}&{53}&{112}&{52}\end{array}\)

Tìm được số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên. Trong hai số đó, số nào phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trường thành này?

Xem đáp án

Số trung bình: \(\bar x = \frac{{48 + 53 + 51 + 31 + 53 + 112 + 52}}{7} \approx 57,14\) (feet)

Sắp xếp lại mẫu số liệu không giảm như sau:

314851525353112

Trung vị: \({M_e} = 52\).

Trong hai số này, số trung vị phù hợp hơn để đại diện cho chiều dài của 7 con cá voi trưởng thành này.