Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1175 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\)

10.

20.

30.

40.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu ghép nhóm này có số mốt là             

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Vì đây là mẫu số liệu ghép nhóm và tần số các nhóm khác nhau nên có 1 mốt

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu này là             

\([20;40)\).

\([40;60)\).

\([60;80)\).

\([80;100)\)

Xem đáp án

Chọn B

Tần số của nhóm [40;60) lớn nhất (=12) nên mốt thuộc nhóm [40;60)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là              

\([0;20)\).

\([20;40)\).

\([40;60)\).

\([60;80)\).

Xem đáp án

Chọn B

Cỡ mẫu \(n = 42\).

Tứ phân vị thư nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\).

Do \({x_{11}},{x_{12}}\) đều thuộc nhóm [20;40) nên nhóm này chứa \({Q_1}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chứa trung vị là              

\([0;200)\).

\([20;40)\).

\([40;60)\).

\([60;80)\).

Xem đáp án

Chọn C

Cỡ mẫu \(n = 42\)

Trung vị \({M_e}\) là \(\frac{{{x_{21}} + {x_{22}}}}{2}\). Do \({x_{21}},{x_{22}}\) đều thuộc nhóm [40;60) nên nhóm này chứa trung vị

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm thi toán cuối năm của một nhóm gồm 7 học sinh lớp 11 là            1; 3; 4; 5; 7; 8; 9. Số trung vị của dãy số liệu đã cho là              

6.

4.

7.

5.

Xem đáp án

Chọn D

Mẫu số liệu đã cho có 7 phần tử, đã sắp theo thứ tự không giảm. Nên số trung vị là số đứng giữa dãy.

Vậy số trung vị là 5.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu thống kê chiều cao của một nhóm học sinh như sau:Cho bảng số liệu thống kê chiều cao của một nhóm học sinh như sau:    Số trung vị của bảng số liệu nói trên là  (ảnh 1)
Số trung vị của bảng số liệu nói trên là              

\(161\).

\(153\).

\(163\).

\(156\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có trong bảng số liệu thống kê có tất cả \(16\) giá trị. Do đó số trung vị bằng trung bình cộng của hai số đứng thứ \(8\) và \(9\) trong bảng số liệu thống kê.

Ta có \({M_e} = \frac{{160 + 162}}{2} = 161.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh.Số trung vị của bảng số liệu trên là              

\(7\).

\(8\).

\(7,5\).

\(7,3\).

Xem đáp án

Chọn C

Sắp 20 điểm của bài kiểm tra trong bảng số liệu đã cho theo thứ tự tăng dần như sau

Cho bảng số liệu điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh.             Số trung vị của bảng số liệu trên là   (ảnh 1)

Cho bảng số liệu điểm kiểm tra môn Toán của 20 học sinh.             Số trung vị của bảng số liệu trên là   (ảnh 2)

Ta thấy điểm 7 và điểm 8 là hai điểm đứng giữa (đứng ở vị trí thứ 10 và 11) của bảng xếp thứ tự (n =20).

Vậy số trung vị là \({M_e} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu thống kê \[\left\{ {6,5,5,2,9,10,8} \right\}\]. Mốt của mẫu số liệu trên bằng bao nhiêu?              

\[5\].

\[10\].

\[2\].

\[6\].

Xem đáp án

Chọn A

Mốt của mẫu số liệu trên là \({M_O} = 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm kiểm tra của 24 học sinh được ghi lại trong bảng sau:Điểm kiểm tra của 24 học sinh được ghi lại trong bảng sau Tìm mốt của điểm điều tra.   (ảnh 1)
Tìm mốt của điểm điều tra.              

\[2\].

\[7\].

\[6\].

\[9\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có bảng thống kê sau:

Điểm kiểm tra của 24 học sinh được ghi lại trong bảng sau Tìm mốt của điểm điều tra.   (ảnh 2)

Ta thấy điểm 6 có tần số lớn nhất nên mốt của điểm điều tra là: \[{M_0} = 6\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mốt của một bảng phân bố tần số là

tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số.

giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số.

giá trị có tần số nhỏ nhất trong bảng phân bố tần số.

tần số nhỏ nhất trong bảng phân bố tần số.

Xem đáp án

Chọn B

Mốt của một bảng phân bố tần số là giá trị có tần số lớn nhất.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm được ghi lại trong bảng sauNhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm được ghi lại trong bảng sau    Mốt của dấu hiệu là  (ảnh 1)
Mốt của dấu hiệu là              

\(20\).

\(25\).

\(28\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có bảng tần số sau

Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm được ghi lại trong bảng sau    Mốt của dấu hiệu là  (ảnh 2)

Mốt của dấu hiệu là \(25\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhà nghiên cứu ghi lại thời gian (giờ) sử dụng Facbook của 30 học sinh trong 02 tuần.

Kết quả thu được mẫu số liệu như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{21}&{17}&{22}&{18}&{20}&{17}&{15}&{13}&{15}&{20}\\{15}&{12}&{18}&{17}&{25}&{17}&{21}&{15}&{12}&{18}\\{16}&{23}&{14}&{18}&{19}&{13}&{16}&{19}&{18}&{17}\end{array}\)

a) Số giờ trung bình của học sinh trong 02 tuần: \(16,37\) giờ.

b) Tổng hợp kết quả thời gian sử dụng Facbook của học sinh vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Số giờ

\([12;15)\)

\([15;18)\)

\([18;21)\)

\([21;24)\)

\([24;27)\)

Giá trị đại diện

13,5

16,5

18,5

21,5

24,5

Số học sinh

5

12

8

4

1

c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ý b) là nhóm \([15;18)\).

d) Mốt của mẫu số liệu ý b) bằng \(16,91.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Tổng số thời gian sử dụng Facbook của 30 học sinh là: 521 giờ.

Số giờ trung bình của học sinh trong 02 tuần: \(\bar x = \frac{{521}}{{30}} = 17,37\) giờ.

b)

Số giờ

\([12;15)\)

\([15;18)\)

\([18;21)\)

\([21;24)\)

\([24;27)\)

Giá trị đại diện

13,5

16,5

18,5

21,5

24,5

Số học sinh

5

12

8

4

1

c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([15;18)\).

d) Do đó, \({u_m} = 15;{n_{m - 1}} = 5;{n_m} = 12;{n_{m + 1}} = 8;{u_{m + 1}} - {u_m} = 18 - 15 = 3,0\).

M°=15+12−5(12−5)+(12−8)⋅3=16,91. 

14. Tự luận
1 điểm

Người ta tiến hành phỏng vấn 30 người về một bộ phim mới chiếu trên truyền hình. Người điều tra yêu cầu cho điểm bộ phim (thang điểm là 100). Kết quả được trình bày trong bảng phân bố tần số ghép lớp sau đây:

Số điểm

\([50;60)\)

\([60;70)\)

\([70;80)\)

\([80;90)\)

\([90;100)\)

Số người

2

6

10

8

4

a) Ước lượng số trung bình của mẫu ghép là: \(77.\)

b) Giá trị đại diện của nhóm \([90;100)\) là 95

c) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([80;90)\).

d) Mốt của mẫu số liệu là: \(74,67.{\rm{ }}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Số điểm

\([50;60)\)

\([60;70)\)

\([70;80)\)

\([80;90)\)

\([90;100)\)

Giá trị đại diện

55

65

75

85

95

Số người

2

6

10

8

4

Ước lượng số trung bình của mẫu ghép là:

\(\bar x = \frac{{55.2 + 65.6 + 75.10 + 85.8 + 95.4}}{{30}} = 77.\)

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là nhóm \([70;80)\).

Do đó, \({u_m} = 70;{n_{m - 1}} = 6;{n_m} = 10;{n_{m + 1}} = 8;{u_{m + 1}} - {u_m} = 80 - 70 = 10\).

M°=70+10−6(10−6)+(10−8)⋅10=76,67. 

15. Tự luận
1 điểm

Chiều cao của 35 cây bạch đàn sinh trưởng của 12 tháng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: mét):

6,6

 7,5

 8,2

 8,2

 7,8

 7,9

 9,0

 8,9

 8,2

 7,2

 7,5

 8,3

 7,4

 8,7

 7,7

 7,0

 9,4

 8,7

 8,0

 7,7

 7,8

 8,3

 8,6

 8,1

 8,1

 9,5

 6,9

 8,0

 7,6

 7,9

 7,3

 8,5

 8,4

 8,0

 8,8

 

a) Chiều cao sinh trưởng trung bình của mỗi tháng của cây bạch đàn là: \(8,05\;m\)

b) Tổng hợp lại kết quả chiều cao của cây bạch đàn vào bảng tần số ghép nhóm theo mẫu sau:

Chiều cao \((m)\)

 \([6,5;7,0)\)

 \([7,0;7,5)\)

 \([7,5;8)\)

\([8;8,5)\)

 \([8,5;9,0)\)

 \([9,0;9,5)\)

 Số cây

 2

 4

 9

 11

 6

 3

c) Ước lượng chiều cao trung bình mỗi tháng của cây bạch đàn từ bảng tần số ghép nhóm ở ý b) là: \( \approx 8,09(\;m)\)

d) Chiều cao tăng trưởng của cây bạch đàn được 8,18 m là cao nhất.

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Chiều cao sinh trưởng trung bình của mỗi tháng của cây bạch đàn là: \(8,05\;m\)

b)

Chiều cao \((m)\)

 \([6,5;7,0)\)

 \([7,0;7,5)\)

 \([7,5;8)\)

\([8;8,5)\)

 \([8,5;9,0)\)

 \([9,0;9,5)\)

 Số cây

 2

 4

 9

 11

 6

 3

c)

Chiều cao \((m)\)

 \([6,5;7,0)\)

 \([7,0;7,5)\)

 \([7,5;8)\)

 \([8;8,5)\)

 \([8,5;9,0)\)

\([9,0;9,5)\)

 Giá trị đại diện

 6,75

 7,25

 7,75

 8,25

 8,75

 9,25

 Số lần

 2

 4

 9

 11

 6

 3

Chiều cao trung bình mỗi tháng sinh trưởng xấp xỉ bằng:

\(\frac{{6,75.2 + 7,25.4 + 7,75.9 + 8,25.11 + 8,75.6 + 9,25.3}}{{35}} \approx 8,09(\;m)\)

d) Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là \([8;8,5)\)

Do đó: \({u_m} = 8;{n_{m - 1}} = 9;{n_{m + 1}} = 6;{u_{m + 1}} - {u_m} = 8,5 - 8 = 0,5\)

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({M_o} = 8 + \frac{{11 - 9}}{{(11 - 9) + (11 - 6)}} \cdot 0,5 \approx 8,14\)

Vậy chiều cao tăng trưởng của cây bạch đàn được 8,14 m là cao nhất.

16. Tự luận
1 điểm

Bảng sau thống kê tổng lượng mưa (đơn vị: \(mm\)) đo được vào tháng 7 từ năm 2002 đến 2021 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau.

 341,4

 187,1

 242,2

 522,9

 251,4

 432,2

 200,7

 388,6

 258,4

 288,5

 298,1

 413,5

 413,5

 332

 421

 475

 400

 305

 520

 147

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu: \(375,9(\;mm)\)

b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({\Delta _Q} = \frac{{1827}}{{100}}\)

c) Chia mẫu số liệu trên thành 4 nhóm như bảng:

 Lượng mưa

 \([140;240)\)

 \([240;340)\)

 \([340;440)\)

 \([440;540)\)

 Số tháng

3

7

7

3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm: \(400(\;mm)\)

d) Chia mẫu số liệu trên thành 4 nhóm như bảng:

 Lượng mưa

 \([140;240)\)

 \([240;340)\)

 \([340;440)\)

 \([440;540)\)

 Số tháng

3

7

7

3

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q}^\prime = \frac{{1000}}{7}\)

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

c) Đúng

a) Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần:

147; 187,1; 200,7; 242,2; 251,4; 258,4; 288,5; 298,1; 305; 332; 341,4; 388,6; 400; 413,5; 413,5; 421; 432,2; 475; 520; 522,9.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu: \(522,9 - 147 = 375,9(\;mm)\)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là trung vị của 147; 187,1; 200,7; 242,2; 251,4; 258,4; 288,5; 298,1; 305; 332 nên: \({Q_1} = \frac{{6276}}{{25}}\)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là trung vị của 341,4; 388,6; 400; 413,5; 413,5; 421; 432,2; 475; 520; 522,9 nên: \({Q_3} = \frac{{43281}}{{100}}\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{18177}}{{100}}\)

b)

 Lượng mưa

 \([140;240)\)

 \([240;340)\)

 \([340;440)\)

 \([440;540)\)

 Số tháng

3

7

7

3

c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm: \(540 - 140 = 400(\;mm)\)

Cỡ mẫu \(n = 20\);

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{20}}\) là mẫu số liệu gốc về lượng mưa đo được vào tháng 7 từ năm 2002 đến 2021 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có: \({x_1}; \ldots ;{x_3} \in [140;240);{x_4}; \ldots ;{x_{10}} \in [240;340);{x_{11}}; \ldots ;{x_{17}} \in [340;440);{x_{18}}; \ldots ;{x_{20}} \in [440;540)\)

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_5} + {x_6}} \right) \in [240;340)\). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_1}^\prime = 240 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{7}(340 - 240) = \frac{{1880}}{7}\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{1}{2}\left( {{x_{15}} + {x_{16}}} \right) \in [340;440)\). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({Q_3}^\prime  = 340 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (3 + 7)}}{7}(440 - 340) = \frac{{2880}}{7}\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({\Delta _Q}^\prime = {Q_3}^\prime - {Q_1}^\prime = \frac{{1000}}{7}\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm lớn hơn mẫu số liệu; khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm nhỏ hơn mẫu số liệu

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2025 theo độ tuổi được cho trong bảng sau:

Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2025 theo độ tuổi được cho trong bảng sau:     Chọn 80 là giá trị đại diện cho nhóm trên 65 tuổi. Tính tuổi trung bình của người Việt Nam năm 2020. (ảnh 1)

Chọn 80 là giá trị đại diện cho nhóm trên 65 tuổi. Tính tuổi trung bình của người Việt Nam năm 2020.

Xem đáp án

Cơ cấu dân số Việt Nam năm 2025 theo độ tuổi được cho trong bảng sau:     Chọn 80 là giá trị đại diện cho nhóm trên 65 tuổi. Tính tuổi trung bình của người Việt Nam năm 2020. (ảnh 2)

Tuổi trung bình của người Việt Nam năm 2025:

\(\bar x = \frac{{7.89 \times 2.5 + 14.68 \times 9.5 + 13.32 \times 19.5 + 53.78 \times 44.5 + 7.66 \times 80}}{{7.89 + 14.68 + 13.32 + 53.78 + 7.66}} = 35\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian (phút) đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty như sau:   Đọc và giải thích mẫu số liệu này. (ảnh 1)

Đọc và giải thích mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Mẫu số liệu đã cho là mẫu số liệu ghép nhóm gồm 7 nhóm mô tả về thời gian đi từ nhà đến nơi làm việc của các nhân viên một công ty:

Nhóm 1: Thời gian đi từ 15 phút đến dưới 20 phút, có 6 nhân viên;

Nhóm 2: Thời gian đi từ 20 phút đến dưới 25 phút, có 14 nhân viên;

Nhóm 3: Thời gian đi từ 25 phút đến dưới 30 phút, có 25 nhân viên;

Nhóm 4: Thời gian đi từ 30 phút đến dưới 35 phút, có 37 nhân viên;

Nhóm 5: Thời gian đi từ 35 phút đến dưới 40 phút, có 21 nhân viên;

Nhóm 6: Thời gian đi từ 40 phút đến dưới 45 phút, có 13 nhân viên;

Nhóm 7: Thời gian đi từ 45 phút đến dưới 50 phút, có 9 nhân viên.

19. Tự luận
1 điểm

Cân nặng của 28 học sinh nam lớp 11 được cho như sau:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{55,4}&{62,6}&{54,2}&{56,8}&{58,8}&{59,4}&{60,7}&{58}&{59,5}&{63,6}&{61,8}&{52,3}&{63,4}&{57,9}\end{array}\)\(\begin{array}{*{20}{l}}{49,7}&{45,1}&{56,2}&{63,2}&{46,1}&{49,6}&{59,1}&{55,3}&{55,8}&{45,5}&{46,8}&{54}&{49,2}&{52,6}\end{array}\)

Hãy chia mẫu dữ liệu trên thành 5 nhóm, lập bảng tần số ghép nhóm và xác định giá trị đại diện cho mỗi nhóm.

Xem đáp án

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 63,6 - 45,1 = 18,5\).
Độ dài mỗi nhóm
\(L > \frac{R}{k} = \frac{{18,5}}{5} = 3,7\).
Ta chọn
\(L = 4\) và chia dữ liệu thành các nhóm \(\left[ {45;49} \right),\left[ {49;53} \right),\left[ {53;57} \right),\left[ {57;61} \right),\left[ {61;65} \right)\).

Khi đó ta có bảng tần số ghép nhóm sau:

Cân nặng

[45;49)

[49;53)

[53;57)

[57;61)

[61;65)

Giá trị đại diện

47

51

55

59

63

Số học sinh

4

5

7

7

5

20. Tự luận
1 điểm

Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:

Thời gian (phút) để học sinh hoàn thành một câu hỏi thi được cho như sau:   Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này. (ảnh 1)

Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này.

Xem đáp án

Tần số lớn nhất là 10 nên nhóm chứa mốt là nhóm \[\left[ {10,5;20,5} \right).\]

Ta có, \(j = 2;{a_2} = 10,5;{m_2} = 10;{m_1} = 2;{m_3} = 6;h = 20,5 - 10,5 = 10\).

Do đó, mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là \({M_o} = 10,5 + \frac{{10 - 2}}{{(10 - 2) + (10 - 6)}} \cdot 10 = \frac{{103}}{6} \approx 17,17\)

21. Tự luận
1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:   Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 1)

Hãy tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Gọi \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{31}}\) là cân nặng của \(31\) quả bơ xếp theo thứ tự không giảm.

Do \({x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_4} \in \left[ {150;\,155} \right)\); \({x_5};\,{x_6};\,...;\,{x_{11}} \in \left[ {155;\,160} \right)\) nên trung vị của mẫu số liệu \[{x_1};\,{x_2};\,...;\,{x_{31}}\]\({x_{16}} \in \left[ {160;\,165} \right)\).

Ta xác định được \[n = 31,\,{n_m} = 12,\,C = 4 + 7 = 11,\,{u_m} = 160,\,{u_{m + 1}} = 165\].

Vậy trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({M_e} = 160 + \frac{{\frac{{31}}{2} - 11}}{{12}} \cdot \left( {165 - 160} \right) = 161,875\).

22. Tự luận
1 điểm

Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho nhu sau:

\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}43 & 51 & 47 & 62 & 48 & 40 & 50 & 62 & 53 & 56 & 40 & 48 & 56\\53 & 50 & 42 & 55 & 52 & 48 & 46 & 45 & 54 & 52 & 50 & 47 & 44\\54 & 55 & 60 & 63 & 58 & 55 & 60 & 58 & 53.\end{array}\end{array}\]

Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm \[\left[ {40;45} \right).\].

Xem đáp án

Độ dài của mỗi nhóm là \(45 - 40 = 5\).

Giá trị nhỏ nhất là 40, giá trị lớn nhất là 63, do đó, khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \[63 - 40 = 23\]. Đế cho thuận tiện, ta chọn đầu mút trái của nhóm đầu tiên là 40 và đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 65, ta được các nhóm là \[\left[ {40;45} \right),\left[ {45;50} \right),\left[ {50;55} \right),\left[ {55;60} \right),\left[ {60;65} \right).\]Đếm số giá trị thuộc mỗi nhóm, ta có mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Cân nặng (kg) của 35 người trưởng thành tại một khu dân cư được cho nhu sau:Chuyển mẫu số liệu trên thành dạng ghép nhóm, các nhóm có độ dài bằng nhau, trong đó có nhóm  (ảnh 1)