2048.vn

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III (có lời giải)  - Đề 3
Quiz

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương III (có lời giải) - Đề 3

VietJack
VietJack
ToánLớp 1018 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sai?

\(\sin {0^{\rm{o}}} + \cos {0^{\rm{o}}} = 0\).

\(\sin {90^{\rm{o}}} + \cos {90^{\rm{o}}} = 1\).

\(\sin {180^{\rm{o}}} + \cos {180^{\rm{o}}} = - 1\).

\(\sin {60^{\rm{o}}} + \cos {60^{\rm{o}}} = \frac{{\sqrt 3 + 1}}{2}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(E = \sin {36^{\rm{o}}}\cos {6^{\rm{o}}}\sin {126^{\rm{o}}}\cos {84^{\rm{o}}}\)

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(1\).

\( - 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(a = 24,b = 13,c = 15.\) Tính góc \(A\)?

\({33^0}34'\,.\)

\({117^0}49'\,.\)

\({28^0}37'.\)

\({58^0}24'\,.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 9\) cm, \(BC = 15\)cm, \(AC = 12\)cm. Khi đó đường trung tuyến \(AM\) của tam giác có độ dài là

\(10{\rm{ cm}}\).

\(9{\rm{ cm}}\).

\(7,5{\rm{ cm}}\).

\(8{\rm{ cm}}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \({\sin ^2}{2^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{4^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{6^{\rm{o}}} + ... + {\sin ^2}{84^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{86^{\rm{o}}} + {\sin ^2}{88^{\rm{o}}}\) bằng

\(21\).

\(23\).

\(22\).

\(24\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\tan \alpha - \cot \alpha = 3.\) Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\tan ^2}\alpha + {\cot ^2}\alpha \).

\(A = 12\).

\(A = 11\).

\(A = 13\).

\(A = 5\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \({\tan ^2}x{\sin ^2}x - {\tan ^2}x + {\sin ^2}x\) có giá trị bằng

\( - 1\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S = m_a^2 + m_b^2 + m_c^2\) là tổng bình phương độ dài ba trung tuyến của tam giác \(ABC\). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

\(S = \frac{3}{4}({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

\(S = {a^2} + {b^2} + {c^2}\).

\(S = \frac{3}{2}({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

\(S = 3({a^2} + {b^2} + {c^2})\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) thoả mãn hệ thức \(b + c = 2a\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\[\cos B + \cos C = 2\cos A.\]

\(\sin B + \sin C = 2\sin A.\)

\[\sin B + \sin C = \frac{1}{2}\sin A\].

\(\sin B + \cos C = 2\sin A.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] đều cạnh \[2a\]. Tính bán kính \[R\]của đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\].

\[\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{8a}}{{\sqrt 3 }}\].

\[\frac{{6a}}{{\sqrt 3 }}\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác với ba cạnh là \(5;12;13\) có bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đó bằng bao nhiêu?

\(2.\)

\(2\sqrt 2 .\)

\(2\sqrt 3 .\)

\(3.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử CD = h là chiều cao của tháp trong đó C là chân tháp. Chọn hai điểm A, B trên mặt đất sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Ta đo được AB = 24m, \(\widehat {CAD} = {63^0}\); \(\widehat {CBD} = {48^0}\). Chiều cao h của khối tháp gần với giá trị nào sau đây?              

61,4 m.

18,5 m.

60 m.

18 m.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho góc \(\alpha \) thoả mãn \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\). Khi đó:

a) \({\sin ^2}\alpha  = \frac{9}{{25}}\)

b) \({\cos ^2}\alpha  = \frac{{16}}{{25}}\)

c) \[\frac{{\cot \alpha  + \tan \alpha }}{{\cot \alpha  - \tan \alpha }} = \frac{{25}}{7}\]

d) \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha  - {{\sin }^2}\alpha }} = \frac{7}{{25}}\)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a = 3\;cm,b = 4\;cm,c = 5\;cm\). Khi đó:

a) \(p = 12(\;cm)\)

b) \({S_{ABC}} = \sqrt {p(p - a)(p - b)(p - c)} \)

c) \({S_{ABC}} = 6\left( {\;c{m^2}} \right).\)

d) \[R = 3,5(\;cm)\]

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết các cạnh \(a = 52,1\;cm,b = 85\;cm,c = 54\;cm\). Khi đó:

a) \(\cos B = \frac{{{a^2} + {c^2} - {b^2}}}{{2ac}}\)

b) \(A \approx {32^0}\)

c) B^126°

d) C^38°

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 3,AC = 4\;A\), diện tích \(S = 3\sqrt 3 \). Khi đó:

a) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A\)

b) \(\sin A =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

c) \(\cos A = \frac{1}{2}\)

d) \(\cos A =  - \frac{1}{2}\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tính giá trị biểu thức sau:

A=cos215°+cos225°+cos235°+cos245°+sin215°+sin225°+sin235°

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{2\sin \alpha - \sqrt 2 \cos \alpha }}{{4\sin \alpha + 3\sqrt 2 \cos \alpha }}\) biết \(\cot \alpha = - \sqrt 2 \).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hai góc \(\alpha \)\(\beta \) với α+β=180°. Tính giá trị của biểu thức

\(P = \cos \alpha \cos \beta - \sin \beta \sin \alpha {\rm{. }}\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: Lấy một điểm \(B\) như trong hình, người ta đo được độ dài từ \(B\) đến \(A\) (nhà) là \(15\;m\), từ \(B\) đến \(C\) (cột điện) là \(18\;m\) và ABC^=120°. Hãy tính độ dài dây điện nối từ nhà ra đến cột điện.

Để kéo dây điện từ cột điện vào nhà phải qua một cái ao, anh Nam không thể đo độ dài dây điện cần mua trực tiếp được nên đã làm như sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ, sao cho \(AB = 8,5m;AC = 11,5m;\widehat {BAC} = 141^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó.

Để đo đường kính một hồ hình tròn, người ta làm như sau: Lấy ba điểm \(A,B,C\) như hình vẽ, sao cho \(AB = 8,5m;AC = 11,5m;\widehat {BAC} = 141^\circ \). Hãy tính đường kính của hồ nước đó. (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Để đo chiều cao của một cột cờ trên đỉnh một toà nhà anh Bắc đã làm như sau: Anh đứng trên một đài quan sát có tầm quan sát cao \(5\;m\) so với mặt đất, khi quan sát anh đo được góc quan sát chân cột là 400 và góc quan sát đỉnh cột là 500, khoảng cách từ chân toà nhà đến vị trí quan sát là \(18\;m\). Tính chiều cao cột cờ và chiều cao của toà nhà.

Vậy chiều cao của cột cờ khoảng 6,34 m. (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack