Đề kiểm tra 45 phút Vật Lý lớp 8 - Chương 1 (đề 1)
20 câu hỏi
Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
Hai người chuyển động so với mặt đường.
Hai người đứng yên so với bánh xe.
Khi xe chuyển động thì xe chuyển động so với mặt đường và người ngồi trên xe cũng chuyển động so với mặt đường
Đáp án CThời gian đi của xe đạp.
Quãng đường đi của xe đạp.
Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.
Vận tốc của xe đạp là 12 km/h tức là mỗi giờ xe đạp đi được 12 km
Đáp án D
v = 40 km/h.
v = 400 m / ph.
v = 4km/ ph.
v = 11,1 m/s.
Đổi 6 phút = 0,1 giờ
Vận tốc của người đi xe máy là:
Đáp án AChuyển động của ôtô đang chạy trên đường.
Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga.
Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay.
Chuyển động của chi đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội.
Chuyển động của chị đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội là chuyển động đều.
Đáp án D
13cm/s
10cm/s
6cm/s
20cm/s
Vận tốc trung binh của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:
Đáp án B
Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn.
Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương.
Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều.
Vì lực là đại lượng vừa có phương vừa có chiều.
Lực là đại lượng véc tơ vì nó vừa có độ lớn vừa có phương và chiều.
Đáp án C
Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng và ngược chiều.
Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật.
Hai lực cân bằng là hai lực có cùng cường độ, có phương trên một đường thằng, ngược chiều nhau và cùng tác dụng vào một vật.
Đáp án Atrọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.
trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.
trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.
Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.
Hai lực là trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn là hai lực cân bằng.
Đáp án C
tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc.
tính chất giữ nguyên trọng lượng của vật.
tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.
tính chất giữ nguyên thể tích của vật.
Quán tính là tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc.
Đáp án A
Ma sát làm mòn lốp xe.
Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Ma sát của bánh xe ô tô với bùn giúp cho xe qua được chỗ lầy là ma sát có ích.
Đáp án B
Fms=35N.
Fms=50N.
Fms>35N.
Fms <35N.
Vì vật chuyển động cân bằng nên các lực tác dụng lên vật cân bằng.
Ta có lực ma sát lúc này cân bằng với lực tác dụng làm vật chuyển động nên Fms = 35N
Đáp án A
Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào ?
Giảm áp lực lên diện tích bị ép.
Tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Ta có Để tăng áp suất lên diện tích bị ép ta tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Đáp án D
1800 N;60 000N/m2.
1800 N; 600000N/m2.
18 000 N;60 000N/m2.
18 000 N; 600000N/m2.
Áp lực chính là trọng lực P của ô tô: P = 10.m = 1800.10 = 18000 N
Đổi 300 cm2 = 0,03 m2
Áp suất của ô tô lên mặt đường lần lượt là:
Chọn đáp án D64cm
42,5cm
35,6cm
32cm
Đổi 64cm = 0,64 m
Khi mực thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau thì áp suất do nước và axit sunfuaric bằng nhau
Đáp án C4000N
40000N
2500N
40N
Quả cầu sắt nhúng chìm vào nước nên thể tích nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật là 4 dm3 = 0,004 m3
Trọng lượng riêng của nước là: d = D.10 = 1000.10 = 10000 N/m3
Đáp án D
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật theo mọi phương.
Lực đẩy Acsimet bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới.
Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật bao giờ cũng ngược chiều với lực khác tác dụng lên vật đó.
Lực đẩy Acsimet bao giờ cũng hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
Đáp án B
Cắm ống hút vào cốc nước và thổi thấy bong bóng nổi lên mặt nước.
Cắm ống hút vào cốc sữa và hút sữa vào miệng.
Uống nước trong cốc bằng cách đổ dần cốc nước vào miệng.
Bóp tay vào hộp sữa nước bằng giấy để sữa phun vào miệng.
Khi cắm ống hút vào cốc sữa và hút sữa vào miệng thì không khí bên ngoài tác dụng lên vỏ hộp sữa làm hộp sữa bị ép lại. Đây là do áp suất khi quyển gây nên.
Đáp án B
8000 N/ m2.
2000 N/m2.
6000 N/m2.
60000 N /m2.
Đổi 80 cm = 0,8 m; 20 cm = 0,2 m.
Đáp án C
Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép.
Để tăng áp suất lên một vật thì ta có thể giữ nguyên áp lực tác dụng và giảm diện tích mặt bị ép.
Đáp án BMột người đi xe máy từ A đến B. Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút. Đoạn đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s. Hỏi đoạn đường đầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h.
Hãy chọn câu trả lời đúng.3km
5,4km
10,8km
21,6km
Đổi 15 phút = 0,25 giờ; 30 phút = 0,5 giờ; 12 m/s = 43,2 km/h.
Ta có
Đáp án B






