Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí lớp 6 Chương 1 có đáp án (Đề 4)
10 câu hỏi
Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng
240 cm
23 cm
24 cm
24 cm
Chọn D.
Vì ĐCNN của thước là 0,2cm nên không thể cho kết quả chính xác đến mm như đáp án A. Mặt khác ĐCNN là số thập phân có thể cho kết quả chính xác đến một số sau dấu phẩy. Vậy cách ghi kết quả D là đúng nhất.
Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo
Giá trị của lần đo cuối cùng
Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất
Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
Giá trị được lập lại nhiều lần nhất
Chọn C
Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được lấy làm kết quả của phép đo.
Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,2 cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường dưới đây:
V1 = 20,8 cm3
V2 = 20,60 cm3
V3 = 20,7 cm3
V4 = 20 cm3
Chọn A.
Vì ĐCNN của bình chia độ là 0,2 cm3 nên kết quả đo được phải có tận cùng là các số chẵn và phải có một chữ số thập phân sau dấu phẩy nên đáp án A là đáp án chính xác nhất.
Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực
Túi nilông đựng nước không rơi.
Túi nilong đựng nước bị biến dạng.
Dây cao su dãn ra.
Cả ba dấu hiệu trên.
Chọn C
Dấu hiệu để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực là dây cao su dãn ra.
Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800kg/m3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng lượng khoảng
1,6 N
16 N
160 N
1600 N
Chọn B
Ta có 2 lít = 2 dm3 = 0,002 m3
Khối lượng của 2 lít dầu ăn là: m = D.V = 800. 0,002 = 1,6 kg.
Trọng lượng P = 10 m = 1,6.10 = 16 N.
Để đưa các thùng dầu lên xe tải, một người đã lần lượt dùng bốn tấm ván làm mặt phẳng nghiêng. Biết với bốn tấm ván này người đó đã đẩy thùng dầu đi lên các lực lần lượt là: F1 = 1000N; F2 = 200N; F3 = 500N; F4 = 1200N. Hỏi tấm ván nào dài nhất
tấm ván 1
tấm ván 2.
tấm ván 3.
tấm ván 4.
Chọn B
Vì độ lớn của lực kéo tỉ lệ với độ nghiêng của tấm ván. Khi lực kéo nhỏ thì độ nghiêng của tấm ván nhỏ và tấm ván càng dài.
Trong trường hợp này F2 = 200N là nhỏ nhất vì vậy tấm ván 2 nghiêng ít nhất tức là nó có chiều dài là dài nhất.
Dụng cụ nào dưới đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy ?
cái búa nhổ đinh
cái cần kéo nước từ dưới giếng lên
cái mở nút chai
dụng cụ mắc ở đầu cột cờ dùng để kéo cờ lên và hạ cờ xuống
Chọn D.
Vì dụng cụ mắc ở đầu cột cờ dùng để kéo cờ lên và hạ cờ xuống thường là một cái ròng rọc nên nó không dùng đòn bẩy.
Cho bình chia độ như hình vẽ. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của bình lần lượt là
200 cm3 và 5 cm3
100 cm3 và 5 cm3
200 cm3 và 10 cm3
100 cm3 và 2 cm3
Chọn C.
GHĐ là số chỉ lớn nhất trên bình chia độ do đó GHĐ của bình là 200 cm3.
Khoảng cách hai vạch chia nhỏ nhất là ĐCNN của bình: 10 cm3.
Kéo vật trọng lượng 10 N lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực như thế nào?
Lực ít nhất bằng 10 N.
Lực ít nhất bằng 1 N.
Lực ít nhất bằng 100 N.
Lực ít nhất bằng 1000 N.
Chọn A.
Để kéo vật trọng lượng 10N lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực F ≥ 10 N.
Khi treo một vật khối lượng m1 vào lực kế thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế là Δl1 = 3cm. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khối lượng m2 = 2m, thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là
∆l2=1,5 cm; ∆l3=9 cm
∆l2=6 cm; ∆l3=1 cm
∆l2=2 cm; ∆l3=1/3 cm
∆l2=1/3 cm; ∆l3=2 cm
Chọn B.








