Đề thi Học kì 1 Vật Lí lớp 6 chọn lọc, có đáp án (Đề 9)
14 câu hỏi
Một cái bàn có chiều dài lớn hơn 0,5 mét và nhỏ hơn 1 mét. Dùng thước đo nào sau đây để đo chiều dài của bàn là thuận lợi nhất và chính xác nhất
Thước có GHD là 1m và ĐCNN là 1mm
Thước có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 1mm
Thước có GHĐ là 0,5m và ĐCNN là 1cm
Thước có GHĐ là 1m và ĐCNN là 1cm
Đáp án A
Một bạn dung thức đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học. trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là không đúng
4,44m
44,4dm
444cm
445cm
Đáp án D
Có thể dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích của vật nào dưới đây
1 bát gạo
1 hòn đá sỏi
5 viên phấn
1 cái kim
Đáp án B
Trong các số liệu sau đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa
Trên nhãn của chai nước khoáng có ghi: 330ml
Trên vỏ của hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên
ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: 99,99
Trên vỏ gói xà phòng bột có ghi: khối lượn tịnh 1kg
Đáp án D
Gió thổi mạnh không gây ra sự biến đổi bào trong các biến đổi dưới đây
Lúa trên đồng đổ rạp về một phía
Cây lớn nhanh hơn
Xe đạp trên đường đi chậm lại
Xe dạp trên đường đi nhanh hơ
Đáp án B
Khi thả một hòn đá vào bình chia độ (GHĐ 100cm3, ĐCNN 1cm3) có chưa 50cm3 nước, người ta thấy rằng mực nước trong bình dâng lên ngang vạch 95cm3. Thể tích hòn đá là?
95 cm3
50 cm3
45 cm3
145 cm3
Đáp án C
Hai lực cân bằng có đặc điểm nào dưới đây
Cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau
Cùng phương, cùng chiều, mạnh khác nhau
Cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau
Khác phương, khác chiều, mạnh như nhau
Đáp án C
Một vật đặc có khôi lượng 8000g và thể tích 2dm3. Trọng lượng riêng của chất tạo nên vật bày là
40 N/m3
4N/m3
4000N/m3
40000N/m3
Đáp án D
Máy cơ đơn giản nào không làm thay đổi hướng của lực kéo
Mặt phẳng nghiêng
Ròng rọc động
Ròng rọc cố định
Đòn bẩy
Đáp án B
Giới hạn đo của thước là gì? Độ chia nhỏ nhất của thươc là gì
- Giới hạn đo của thức là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
- Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia lien tiếp trên thước.
Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào? Cho ví dự minh họa
Hai lực cân bằng là hai lực có phương tren cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau và cùng tác dụng lên một vật.
Vật đặt trên bàn chịu tác dụng của trọng lực và lực đỡ của bàn, hai lực đó là hai lực cân bằng nhau.
Kể tên các loại máy cơ đơn giản. Với mỗi loại máy cơ đơn giản, em hãy lấy một ví dụ
Kể tên các loại máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc (các em tự nêu ví dụ).
a. chiều của trọng lực.
b. Một học sinh có khối lượng 30,5kg thì có trọng lượng tương ứng là bao nhiêu? Trọng lượng của học sinh này có lớn hơn trọng lượng của một bao gạo lạo 5 yến không? Vì sao?
a, Trọng lực hút của Trái đất, trọng lượng là cường độ của trọng lực.
b, + 30,5kg tương ứng với 305N. + Không lớn hơn vì 5 yến = 50kg tương ứng với 500N (305N < 500N)
Nươc trong bình chia độ có khối lượng tổng cộng 110,4g, riêng bình có khối lượng 12,1g. Thể tích nước 100cm3. Hãy cho biết khối lượng riêng của nước đo được là bao nhiêu









